giới thiệu

Chọn thiết bị chiếu sáng Omron

Hiệu quả chiếu sáng
Hiệu quả chiếu sáng là nhân tố quan trọng trong việc lựa chọn phương pháp chiếu sáng để tạo ra hiệu ứng đồng nhất.
Đặc biệt là khi vật thể cần kiểm tra luôn thay đổi cách thức thể hiện.
Phương pháp chiếu sáng cần phải làm việc ổn định, chính xác ngay khi lắp đặt và không bị ảnh hưởng bởi các thay đổi nhỏ của vật thể kiểm tra hoặc các thay đổi nhỏ của môi trường chiếu sáng xung quanh.
Lựa chọn nguồn sánglua chon nguon sang
Việc lựa chọn đúng phương pháp chiếu sáng cho ứng dụng là bước quan trọng nhất để có thể có các giải pháp kiểm tra vật thể thành công.
Bạn có thể lựa chọn thiết bị chiếu sáng tốt nhất thông qua 2 phương pháp:

  1. Thử và sửa lỗi: Người kỹ sư sẽ sử dụng nhiều phương pháp chiếu sáng cho ứng dụng của mình sau đó sẽ so sánh kết quả thông qua hệ thống camera.Người kỹ sư sẽ tiến hành thay đổi góc chiếu sáng hoặc thay đổi màu ánh sáng để xem kết quả thu được có được cải thiện hay không?
  2. Kiến thức kinh nghiệm: Dựa vào các bài học, các ứng dụng trước và phương pháp chiếu sáng được giải thích trong khóa học này.

Chú ý: Đôi khi ngay cả lúc đã có phương pháp chiếu sáng cụ thể cho ứng dụng, chúng ta vẫn cần kết hợp các phương pháp chiếu sáng và áp dụng các khái niệm khác nhau để đạt được kết quả kiểm tra tốt nhất.
Nhược điểm của phương pháp “Thử và sửa lỗi”thu va sua loi
Có ít nhất 2 vấn đề với phương pháp này, đó là:

  • Đây là phương pháp rất tốn thời gian
  • Kết quả đạt được từ phương pháp này thường không giống nhau ở môi trường ngoài phòng thí nghiệm và bất kỳ thay đổi nhỏ nào trong khu vực kiểm tra và môi trường chiếu sáng có thể gây ra thay đổi lớn hình ảnh thu được.

Mặc dù vậy, vẫn có giải pháp cho phương pháp này. Dù vẫn phải thực hiện các thử nghiệm nhưng bạn có thể giảm bớt thời gian cài đặt và tăng tính ổn định cho ứng dụng của mình nhờ vào việc lựa chọn chuẩn xác một vài tham số quan trọng ngay từ bước đầu tiên.
Hãy chuyển sang trang tiếp theo để xem chi tiết về phương pháp lựa chọn thiết bị chiếu sáng dựa vào các khái niệm và ứng dụng đã học…
Nguồn sáng vòng – Ring Lights

Nguồn sáng vòng gồm các dãy đèn LED hoặc đèn ODR được sắp đặt theo các vị trí xác định để hướng ánh sáng phát ra vào vật thể cần kiểm tra. Ánh sáng được trải đều trên vật thể cần kiểm tra giúp tạo phản

xạ cường độ lớn.
Các ứng dụng tiêu biểu:

  • Phát hiện có / không có
  • Chiếu sáng OCR/OCV trên bề mặt phẳng
  • Kiểm tra kích cỡ / hình dạng

Nguồn sáng vòng góc hẹp
guồn sáng vòng góc hẹp chiếu sáng vật thể dưới một góc độ để cho các tia phản xạ về không chiếu trực tiếp vào ống kính (đối với trường hợp vật thể kiểm tra là mặt phẳng). Do vậy, mặt phẳng đó sẽ có màu tối trong khi các phần khác sẽ là màu sáng trên hình thu được.
Các ứng dụng điển hình:nguon sang hep

  • Kiểm tra cạnh, gờ sản phẩm (nhiều loại vật liệu), bước răng, và vị trí gờ
  • Kiểm tra cấu trúc bề mặt (biên dạng, vết trầy xước, vết nứt, vỡ),
  • Vẽ biên dạng vật thể mà không cần phần mềm lọc (Xử lý hình ảnh quang học)
  • Kiểm tra khuyết tật bề mặt và kiểm tra tính năng
  • Kiểm tra vật thể tròn

Nguồn sáng đồng trục

Với nguồn sáng đồng trục, các bề mặt bóng láng hoặc có mức phản xạ ánh sáng cao sẽ được chiếu sáng đồng đều. Nguồn sáng này lý tưởng cho việc phát hiện vết xước, vết lõm hoặc các ký tự.
Các ứng dụng tiêu biểu:

  • Kiểm tra đóng gói dùng lá kim loại
  • Phát hiện vết xước trên bề mặt gương
  • Kiểm tra nhãn hàng bằng lá kim loại

Nguồn sáng sau

Việc chiếu sáng được tiến hành theo chiều đối diện với hướng quan sát tới vật thể. Nguồn sáng sau được thiết kế để chiếu sáng vật thể từ phía sau. Nguồn sáng này lý tưởng cho việc chụp hình ảnh ngoài của vật thể.
Các ứng dụng tiêu biểu:

  • Kiểm tra gờ, đường bao
  • Mức chất lỏng (với bao bì trong suốt)
  • Kiểm tra nắp chai
  • Kiểm tra / phát hiện / định vị lỗ
  • Kiểm tra kích cỡ / hình dạng

Nguồn sáng thanh – Bar Lights

Thiết bị chiếu sáng thanh gồm có nhiều đèn LED/ODR cường độ sáng mạnh gắn trên một bo mạch phẳng. Chúng được sử dụng trong nhiều ứng dụng nhờ vào khả năng thay đổi dễ dàng góc chiếu sáng.
Ứng dụng tiêu biểu:

  • Phát hiện có / không có của vật thể lớn
  • Kiểm tra vật thể có hình dạng bất định
  • OCR/OCV (nhiều loại vật liệu/hình dạng)
  • Kiểm tra cạnh, gờ
  • Kiểm tra nhãn mác

Nguồn sáng dạng nón – Dome Lights
Nguồn sáng dạng nón chiếu sáng một cách đồng đều toàn bộ bề mặt của vật thể có đường cong và nhẵn bóng mà không tạo ra bóng của vật thể.
Ứng dụng tiêu biểu:

  • Kiểm tra vật thể nhỏ
  • Kiểm tra lá kim loại
  • Kiểm tra các bề mặt sáng bóng

Nguồn sáng điểm – Spot Lights
Nguồn sáng điểm cho phép chiếu sáng đồng dạng nhưng tập trung vào một khoảng yêu cầu, lý tưởng cho việc thay thế đèn pha halogen.
Các ứng dụng tiêu biểu:

  • Kiểm tra các chi tiết nhỏ
  • Đo đạc các vật thể nhỏ
  • Kiểm tra chân linh kiện

Nguồn sáng tia – Line Lights
Nguồn sáng tia phát ra tia sáng truyền thẳng bằng việc sử dụng ống kính hình trụ tròn.
Ứng dụng tiêu biểu:

  • Kiểm tra bề mặt
  • OCR/OCV
  • Các ứng dụng kiểm tra bìa carton
  • Kiểm tra nhãn mác trên các vật thể lớn

 

Kỹ thuật chiếu sáng

Chiếu sáng trực tiếpchieu sang truc tiep
Trong số các kỹ thuật chiếu sáng, kỹ thuật chiếu sáng được sử dụng rộng rãi nhất là chiếu sáng trực tiếp.Ánh sáng được chiếu trực tiếp đến một vật để tạo ra các bóng tối khác nhau.
Phương pháp chiếu sáng này được sử dụng cho việcnhận biết các đối tượng có thể chiếu sáng dễ dàng nhưng có yêu cầu cao về độ tương phản.Tuy nhiên, kỹ thuật này tạo ra sự phản quang lớn khi các đối tượng có bề mặt trơn, nhẵn.
Các nguồn sáng sử dụng kỹ thuật chiếu sáng này là:

  • Nguồn sáng vòng (ring-lights)
  • Nguồn sáng góc (angle lights)
  • Nguồn sáng vòng góc hẹp (low angle ring lights)
  • Nguồn sáng thanh (bar lights)

Chiếu sáng gián tiếp (Khuếch tán)chieu sang gian tiep
Phương pháp này tạo ra ánh sáng sau đó cho ánh sáng này khuyếch tán qua một tấm phẳng hoặc hình nón đểphân phối ánh sáng đồng đều lên đối tượng cần kiểm tra.
Kỹ thuật này hạn chế được sự phản xạ ánh sáng hơn so với phương pháp chiếu sáng trực tiếp. Do đó, phương pháp này thường được dùng để kiểm tra các vật thể bóng láng và/hoặc các vật thể có hình dạng không đồng đều.
Các nguồn sáng thường được sử dụng cho chiếu sáng gián tiếp là:

  • Nguồn sáng vòng ( ring-lights)
  • Nguồn sáng vòng góc hẹp ( low angle ring lights)
  • Nguồn sáng dạng nón (dome lights)
  • Nguồn sáng chiếu từ phía sau (back lights)
  • Nguồn sáng thanh (bar lights)

Chiếu sáng góc và chiếu sáng góc hẹp
chieu sang goc hep
Kỹ thuật chiếu sáng góc là kỹ thuật tạo nên ánh sáng với một góc thích hợp để phản ánh những chi tiết của một bề mặt phẳng.
Vì chỉ có sự thay đổi nhỏ nhất từ bề mặt phản hồi lại camera, phần bằng phẳng của bề mặt xung quanh chỗ thay đổi đó trở nên tối đi trong hình ảnh thu được của camera. Đây là lý do mà kỹ thuật chiếu sáng này còn được gọi là “Vùng tối”.
Có 2 loại:

  • Chiếu sáng góc: được sử dụng với góc chiếu lớn (˜45°) và được sử dụng để phát hiện sự thay đổi thông thường của bề mặt
  • Chiếu sáng góc hẹp: được sử dụng với góc bé (˜15°) và được sử dụng đểphát hiện những sự thay đổi nhỏ trên bề mặt của đối tượng. Nó cũng tạo ra “vùng tối” lớn

Tia hội tụtai hoi tu
Kỹ thuật này cung cấp ánh sáng cường độ cao bằng việchội tụ ánh sáng thành hàng, sử dụng ống kính hình trụ. Bạn có thể quan sát trên hình vẽ.
Kỹ thuật này được sử dụng nhiều cho việc kiểm tra liên quan đến các phép đo định tính của đối tượng.
Các nguồn sáng dùng cho phương pháp chiếu sáng hội tụ:

  • Nguồn sáng tia – Line lights

 
Chiếu sáng ngưng tụ (Condensing Lighting)chieu sang ngung tu
Kỹ thuật chiếu sáng ngưng tụ là kỹ thuật mà ánh sáng tập trung vào một chỗ hẹp trên đối tượng kiểm tra.
Những loại nguồn sáng này được sử dụng với ống kính tele như bạn có thể thấy trên hình vẽ.
Nguồn sáng thường được sử dụng cho chiếu sáng ngưng tụ là:

  • Nguồn sáng điểm – Spot lights

 
 
 
Chiếu sáng sau (Back Lighting)chieu sang tu phia sau
Với kỹ thuật này, ánh sáng được chiếu từ phía sau đối tượng. Do đó ảnh của đối tượng thu được từ camera được xem như bóng đen của vật đó.
Kỹ thuật này được sử dụng chủ yếu cho việc đo hay xác định khoảng cách và hướng của các bộ phận.
Nguồn sáng thường được sử dụng cho kỹ thuật chiếu sáng này là:

  • Chiếu sáng sau

Quan sát ví dụ trên hình vẽ ta thấy rằng chỉ các chùm sáng không bị chặn bởi đối tượng mới đến được camera.
 
 

Biến tần trung áp Yaskawa MV Nhật bản, Biến tần kiệm năng lượng

Yaskawayaskawa-logo Electric được thành lập năm 1915, là tập đoàn hàng đầu thế giới trong sản xuất và cung cấp các sản phẩm trong lĩnh vực biến tần, truyền động điện, robot công nghiệp trên thế giới có trụ sở chính tại Kitakyushu, Nhật Bản.
Các sản phẩm của Yaskawa là sự kết hợp giữa thành tựu nghiên cứu về cơ và điện tử kết tinh trong cùng một sản phẩm. Yaskawa là công ty đầu tiên đưa ra khái niệm “Mechatronics – Cơ điện tử” nổi tiếng và giờ đây đã trở thành một lĩnh vực mũi nhọn thu hút được rất nhiều sự quan tâm vì cơ điện tử cho phép tạo ra các sản phẩm đáp ứng được các yêu cầu ngày càng cao của đời sống sản xuất.
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BIẾN TẦN YASKAWA
Về lĩnh vực biến tần, Yaskawa hiện là nhà sản xuất biến tần hàng đầu thế giới, có các cơ sở sản xuất trên toàn cầu: Nhật, Mỹ, Anh, Trung Quốc, … Tính đến năm 2014, Yaskawa đã cung cấp ra thị trường hơn 20 triệu sản phẩm biến tần các loại và trở thành nhà sản xuất có số lượng biến tần được phân phối lớn nhất trên thế giới tính đến nay. Trong những năm qua, Yaskawa liên tục nằm trong tốp các nhà cung cấp biến tần hàng đầu thế giới. Yaskawa tự hào đã từng làm OEM cho rất nhiều công ty nổi tiếng như: Sumitomo Heavy Industries, Mitsubishi Heavy Industries, Hitachi Zosen, Kawasaki Heavy Industries, Mitsui Zosen, Omron, Keyence, Yokogawa …


YASKAWA DRIVER
Lịch sử phát triển biến tần của Yaskawa
yaskawa dong bien tan
Thế hệ biến tần hạ thế LV mới của Yaskawa

Có được các thành tựu trên là nhờ Yaskawa luôn đi tiên phong trong các sáng kiến và công nghệ mới về biến tần, không ngừng tạo ra các sản phẩm biến tần mới có chất lượng, độ tin cậy cao hơn, có nhiều tính năng mới thông minh hơn, … đóng góp vào công cuộc hiện đại hóa trong các ngành công nghiệp như: khai khoáng, cẩu trục, đóng gói, xi măng, giấy, dầu khí, bia rượu, chế tạo máy ….
Các sản phẩm biến tần của Yaskawa đã đoạt được rất nhiều giải thưởng khác nhau như: Deming prize, V1000 Award for most innovative product, Ohm Technology Award, Frost & Sullivan Excellence in Technology Award 2004, Control Engineering magazine’s Customer Satisfaction Award, giải thưởng nhà cung cấp biến tần số 1 thế giới trong 2 lần liền (năm 2004 và 2006) do tạp chí uy tín Control Engineering magazine trao tặng.
Yaskawa không những đứng đầu thế giới về số lượng mà còn đứng đầu về chất lượng và độ tin cậy rất cao. Các sản phẩm biến tần của Yaskawa có MTBF vượt xa so với tiêu chuẩn công nghiệp thông thường (khoảng 22 năm tương ứng 200.000 giờ) (MTBF – Mean Time Between Failures: tạm dịch là “thời gian trung bình giữa thất bại”, là chỉ số độ tin cậy phản ánh thời gian chất lượng sản phẩm, được thể hiện sản phẩm trong thời gian quy định một khả năng duy trì chức năng). Yaskawa đã được tạp chí “Quality Magazine” nổi tiếng xếp vào top 5 công ty có chất lượng sản phẩm tốt nhất. Tự hào hơn nữa, Yaskawa hiện là nhà sản xuất các sản phẩm công nghiệp duy nhất nhận được giải thưởng “Deming Prize for Quality”, đây là giải thưởng uy tín nhất về chất lượng trong sản xuất.
PHẦN II: BIẾN TẦN YASKAWA TRUNG THẾ, Biến tần Yaskawa MV1000
Kế thừa nền tảng kinh nghiệm và công nghệ ưu việt về các sản phẩm biến tần hạ thế LV, truyền động điện, điện tử công suất, cơ điện tử và các thiết bị bán dẫn của mình, Yaskawa đã phát triển và trở thành một trong các nhà sản xuất hàng đầu và tiên phong trong cung cấp các loại biến tần trung thế MV.
yaskawa bien tan trung the
Yaskawa đã cho ra đời dòng sản phẩm biến tần trung thế đầu tiên tại thị trường Nhật Bản vào năm 1996. Trải qua 18 năm liên tục phát triển và cải tiến các phương pháp điều khiển, biến tần trung thế của Yaskawa ngày càng được khách hàng đánh giá cao về độ tin cậy, hiệu năng sử dụng và chất lượng. Các sản phẩm biến tần của Yaskawa nổi tiếng về tính nhỏ gọn, thân thiện dễ sử dụng, có chức năng PLC thông minh tích hợp, khả năng tiết kiệm năng lượng tuyệt vời, khả năng tăng tốc và giảm tốc nhanh, cho phép khoảng cách dây dẫn từ MV đến tải dài…
Yaskawa là công ty đầu tiên giới thiệu sản phẩm biến tần trung thế MV được điều khiển kiểu PWM nổi tiếng, có thể chạy nhiều thiết bị khác nhau. Yaskawa cũng là nhà sản xuất đầu tiên trên thế giới giới thiệu và thương mại hóa sản phẩm bien tan trung thế sử dụng công nghệ bộ biến đổi ma trận (Matrix Converter).
Rất nhiều công trình nổi tiếng ở Nhật Bản và trên thế giới đã tin dùng biến tần trung thế của Yaskawa như: NIPPON STEEL & SUMITOMO METAL DITTO KIMITSU PLANT, OSAKA CITY AMAKUBO LIFTING PUMP PLANT, POSCO, EBARA REFRIGERATION EQUIPMENT & SYSTEMS, YASKAWA-SIEMENS JSC, TOKYO ENERGY&SYSTEMS, MITSUBISHI MATERIALS DITTO KYUSHU PLANT, SAMSUNG FINE CHEMICAL, SUMITOMO RUBBER INDUSTRIES, MITSUBISHI PAPER MILLS ENGINEERING HACHINOSE PLANT, GE OIL & GAS-PACIFIC, …
Bien tan trung thế của Yaskawa được dùng trong rất nhiều ứng dụng như: Than khoáng sản, cấp nước và xử lý nước thải, phát điện, cao su và sản xuất lốp, dầu khí, xi măng, bơm quạt công suất lớn. Một trong những ví dụ điển hình minh chứng cho sự thành công của biến tần trung thế của Yaskawa là hiện nay Yaskawa chiếm gần như 100% thị phần biến tần sử dụng cho các “blast furnaces” (lò luyện gang) đang vận hành 24/7 ở Nhật Bản một cách ổn định và tin cậy.

yaskawa ung dung bien tan trung the
ugn dung yaskawa

Hiện nay Yaskawa cung cấp ra thị trường các loại biến tần trung thế khác nhau phục vụ cho các ứng dụng và yêu cầu khác nhau như:
–          Năm 2005 Yaskawa cho ra đời dòng sản phẩm FSDrive-MV1 series là bộ biến đổi ma trận có chức năng tái sinh năng lượng gồm có biến tần FSDrive-MV1S điều khiển tiết kiệm năng lượng và biến tần FSDrive-MV1H điều khiển hiệu suất cao. Dòng sản phẩm này ứng dụng trong các nhà máy sắt thép, giấy, xi măng… có các ứng dụng yêu cầu tái sinh năng lượng
–          Năm 2011 dòng biến tần FSDrive-MV1000 ra đời, được coi là dòng biến tần trung thế kích thước nhỏ gọn nhất trên thế giới dùng cho các ứng dụng tải không đổi và tải thay đổi như bơm, quạt.
yaskawa mv
1) Dòng biến tần FSDrive-MX1
Dòng biến tần FSDrive – MX1 được phát triển dựa trên công nghệ bộ biến đổi ma trận có nhiều cấp nối tiếp. Bằng công nghệ tiên phong mới này của Yaskawa, Yaskawa đã sản xuất được bộ biến đổi ma trận trung thế có khả năng tái sinh năng lượng mà không gây nhiễu sóng hài lên nguồn và xung điện áp lên động cơ, có khả năng điều khiển chính xác cao.
yaskawa mx1
Bộ biến đổi ma trận FSDrive – MX1 seriessử dụng công nghệ biến đổi ma trận đã khắc phục các vấn đề thường gặp phải trong bộ biến tần thông thường. FSDrive – MX1 series cho phép tiết kiệm năng lượng mạnh mẽ nhờ chức năng tái sinh và điều khiển tối ưu động cơ trung thế nhờ có nguồn cấp và tín hiệu đầu ra dạng sóng hình sin.
Ứng dụng công nghiệp:
Máy nâng, cầu trục, băng tải, HVAC, bơm và quạt công nghiệp, khai khoáng, …
yaskawa ung dung cong nghiep3kV, 200kVA đến 3000kVADải công suất:

  • 4kV, 550HP đến 4000HP
  • 6kV, 400kVA đến 6000kV0041
  • Thiết kế dạng compact, giảm kích cỡ với các power cell dễ dàng tháo lắp thuận lợi cho việc vận chuyển, lắp đặt và bảo dưỡng
  • Thừa hưởng bộ điều khiển với hiệu suất cao, các chức năng nổi bật và độ tin cậy của dòng biến tần hạ thế giúp hệ thống hoạt động ổn định và liên tục
  • Bộ biến đổi công suất với hiệu suất cao lên tới 97%, hệ số công suất đạt 0.95 giúp biến tần FSDrive-MV1000 trở thành dòng biến tần tiết kiệm năng lượng hàng đầu thế giới
  • Dễ dàng điều chỉnh, vận hành và bảo dưỡng như dòng biến tần hạ thế nổi tiếng của Yaskawa, Biến tần Yaskawa A1000Biến tần Yaskawa V1000Biến tần Yaskawa E1000 , Biến tần Yaskawa L1000ABiến tần Yaskawa J1000BIẾN TẦN YASKAWA G7 ….
  • Than khoáng sản
  • Nhiệt điện
  • Dầu & khí đốt
  • Nước cấp & nước thải
  • Hóa chất
  • Xi măng
  • Thép
  • 3kV, 200kVA đến 3700kVA
  • 6kV, 400kVA đến 7500kVA
  • 11kV, 660kVA đến 12000kVA

2) Biến tần FSDrive-MV1000:
MV1000 ứng dụng công nghệ sóng hài thông minh và phương pháp điều khiển ba mức điện áp giúp tối ưu về sóng hài đầu vào và dạng tín hiệu đầu ra nên không chỉ dùng cho các ứng dụng tải không đổi mà còn cho ứng dụng tải thay đổi như bơm, quạt
Sản phẩm biến tần trung thế FSDrive-MV1000 với các tính năng nổi bật:
Ứng dụng công nghiệp:
Dải công suất:
PHẦN III: MỘT SỐ ỨNG DỤNG QUAN TRỌNG CỦA BIẾN TẦN YASKAWA TRUNG THẾ 

yaskawa ung dung quan trong
yaskawa ung dung mv
yaskawa xi mang

 

CHF100A-132G/160P-4


CHF100A-132G-160P-4Biến tần INVT CHF100A-132G/160P-4

Tài liệu tiếng việt biến tần invt CHF100A
Tài liệu tiếng anh CHF100A

  • Công suất:         132/160Kw
  • Điện áp vào: 3 pha 380V±15%
  • Tần số vào: 47 đến 63Hz
  • Điện áp ra: 0V ~ mức điện áp ngõ vào
  • Tần số ra: 0.00 ~ 400.00Hz ( Tùy chỉnh)
  • Dòng đầu ra: 250~300A
  • Kích thước (H*W*D): 1490x490x391mm
  • 8 ngõ vào điều khiển số, 1 ngõ vào xung tần số cao, 1 ngõ ra colector hở, 2 ngõ vào Analog,  2 ngõ ra Analog, 2 ngõ ra Relay
  • Chế độ điều khiển: điều khiển V/F, điều khiển véc tơ không cảm biến tốc độ (Sensorless vector – SVC), điều khiển Torque.
  • Không dừng hoạt động khi mất điện tạm thời.
  • Chức năng dò tốc độ: khởi động êm đối với động cơ đang còn quay.
  • Chức năng tự động ổn định điện áp ngõ ra khi điện áp nguồn cấp dao động bất thường.
  • Chức năng bảo vệ: Bảo vệ khi xảy ra các sự cố như là quá dòng, quá áp, dưới áp, quá nhiệt, chạm pha, mất pha, lệch pha, đứt dây ngõ ra, quá tải v.v… và vẫn hoạt động tốt khi điện áp  nguồn vào thấp bằng ba pha 320Vac.

CHF100A-110G/132P-4

CHF100A-110G-132P-4Biến tần INVT CHF100A-110G/132P-4
Tài liệu tiếng việt biến tần invt CHF100A
Tài liệu tiếng anh CHF100A

  • Công suất:         110/132Kw
  • Điện áp vào: 3 pha 380V±15%
  • Tần số vào: 47 đến 63Hz
  • Điện áp ra: 0V ~ mức điện áp ngõ vào
  • Tần số ra: 0.00 ~ 400.00Hz ( Tùy chỉnh)
  • Dòng đầu ra: 210~250A
  • Kích thước (H*W*D): 755x460x330 mm
  • 8 ngõ vào điều khiển số, 1 ngõ vào xung tần số cao, 1 ngõ ra colector hở, 2 ngõ vào Analog,  2 ngõ ra Analog, 2 ngõ ra Relay
  • Chế độ điều khiển: điều khiển V/F, điều khiển véc tơ không cảm biến tốc độ (Sensorless vector – SVC), điều khiển Torque.
  • Không dừng hoạt động khi mất điện tạm thời.
  • Chức năng dò tốc độ: khởi động êm đối với động cơ đang còn quay.
  • Chức năng tự động ổn định điện áp ngõ ra khi điện áp nguồn cấp dao động bất thường.
  • Chức năng bảo vệ: Bảo vệ khi xảy ra các sự cố như là quá dòng, quá áp, dưới áp, quá nhiệt, chạm pha, mất pha, lệch pha, đứt dây ngõ ra, quá tải v.v… và vẫn hoạt động tốt khi điện áp  nguồn vào thấp bằng ba pha 320Vac.

CHF100A-090G/110P-4


CHF100A-090G-110P-4Biến tần INVT CHF100A-090G/110P-4

Tài liệu tiếng việt biến tần invt CHF100A
Tài liệu tiếng anh CHF100A

  • Công suất:         90/110Kw
  • Điện áp vào: 3 pha 380V±15%
  • Tần số vào: 47 đến 63Hz
  • Điện áp ra: 0V ~ mức điện áp ngõ vào
  • Tần số ra: 0.00 ~ 400.00Hz ( Tùy chỉnh)
  • Dòng đầu ra: 176~210A
  • Kích thước (H*W*D): 755x460x330 mm
  • 8 ngõ vào điều khiển số, 1 ngõ vào xung tần số cao, 1 ngõ ra colector hở, 2 ngõ vào Analog,  2 ngõ ra Analog, 2 ngõ ra Relay
  • Chế độ điều khiển: điều khiển V/F, điều khiển véc tơ không cảm biến tốc độ (Sensorless vector – SVC), điều khiển Torque.
  • Không dừng hoạt động khi mất điện tạm thời.
  • Chức năng dò tốc độ: khởi động êm đối với động cơ đang còn quay.
  • Chức năng tự động ổn định điện áp ngõ ra khi điện áp nguồn cấp dao động bất thường.
  • Chức năng bảo vệ: Bảo vệ khi xảy ra các sự cố như là quá dòng, quá áp, dưới áp, quá nhiệt, chạm pha, mất pha, lệch pha, đứt dây ngõ ra, quá tải v.v… và vẫn hoạt động tốt khi điện áp  nguồn vào thấp bằng ba pha 320Vac.

CHF100A-075G/090P-4

CHF100A-075G-090P-4Biến tần INVT CHF100A-075G/090P-4
Tài liệu tiếng việt biến tần invt CHF100A
Tài liệu tiếng anh CHF100A

  • Công suất:         75/90Kw
  • Điện áp vào: 3 pha 380V±15%
  • Tần số vào: 47 đến 63Hz
  • Điện áp ra: 0V ~ mức điện áp ngõ vào
  • Tần số ra: 0.00 ~ 400.00Hz ( Tùy chỉnh)
  • Dòng đầu ra: 150~176A
  • Kích thước (H*W*D): 755x460x330 mm
  • 8 ngõ vào điều khiển số, 1 ngõ vào xung tần số cao, 1 ngõ ra colector hở, 2 ngõ vào Analog,  2 ngõ ra Analog, 2 ngõ ra Relay
  • Chế độ điều khiển: điều khiển V/F, điều khiển véc tơ không cảm biến tốc độ (Sensorless vector – SVC), điều khiển Torque.
  • Không dừng hoạt động khi mất điện tạm thời.
  • Chức năng dò tốc độ: khởi động êm đối với động cơ đang còn quay.
  • Chức năng tự động ổn định điện áp ngõ ra khi điện áp nguồn cấp dao động bất thường.
  • Chức năng bảo vệ: Bảo vệ khi xảy ra các sự cố như là quá dòng, quá áp, dưới áp, quá nhiệt, chạm pha, mất pha, lệch pha, đứt dây ngõ ra, quá tải v.v… và vẫn hoạt động tốt khi điện áp  nguồn vào thấp bằng ba pha 320Vac.

CHF100A-055G/075P-4

CHF100A-055G-075P-4Biến tần INVT CHF100A-055G/075P-4
Tài liệu tiếng việt biến tần invt CHF100A
Tài liệu tiếng anh CHF100A

  • Công suất:         55/75Kw
  • Điện áp vào: 3 pha 380V±15%
  • Tần số vào: 47 đến 63Hz
  • Điện áp ra: 0V ~ mức điện áp ngõ vào
  • Tần số ra: 0.00 ~ 400.00Hz ( Tùy chỉnh)
  • Dòng đầu ra: 110~150A
  • Kích thước (H*W*D): 467x290x215 mm
  • 8 ngõ vào điều khiển số, 1 ngõ vào xung tần số cao, 1 ngõ ra colector hở, 2 ngõ vào Analog,  2 ngõ ra Analog, 2 ngõ ra Relay
  • Chế độ điều khiển: điều khiển V/F, điều khiển véc tơ không cảm biến tốc độ (Sensorless vector – SVC), điều khiển Torque.
  • Không dừng hoạt động khi mất điện tạm thời.
  • Chức năng dò tốc độ: khởi động êm đối với động cơ đang còn quay.
  • Chức năng tự động ổn định điện áp ngõ ra khi điện áp nguồn cấp dao động bất thường.
  • Chức năng bảo vệ: Bảo vệ khi xảy ra các sự cố như là quá dòng, quá áp, dưới áp, quá nhiệt, chạm pha, mất pha, lệch pha, đứt dây ngõ ra, quá tải v.v… và vẫn hoạt động tốt khi điện áp  nguồn vào thấp bằng ba pha 320Vac.

CHF100A-045G/055P-4

CHF100A-045G-055P-4Biến tần INVT CHF100A-045G/055P-4
Tài liệu tiếng việt biến tần invt CHF100A
Tài liệu tiếng anh CHF100A

  • Công suất:         45/55Kw
  • Điện áp vào: 3 pha 380V±15%
  • Tần số vào: 47 đến 63Hz
  • Điện áp ra: 0V ~ mức điện áp ngõ vào
  • Tần số ra: 0.00 ~ 400.00Hz ( Tùy chỉnh)
  • Dòng đầu ra: 90~110A
  • Kích thước (H*W*D): 467x290x215 mm
  • 8 ngõ vào điều khiển số, 1 ngõ vào xung tần số cao, 1 ngõ ra colector hở, 2 ngõ vào Analog,  2 ngõ ra Analog, 2 ngõ ra Relay
  • Chế độ điều khiển: điều khiển V/F, điều khiển véc tơ không cảm biến tốc độ (Sensorless vector – SVC), điều khiển Torque.
  • Không dừng hoạt động khi mất điện tạm thời.
  • Chức năng dò tốc độ: khởi động êm đối với động cơ đang còn quay.
  • Chức năng tự động ổn định điện áp ngõ ra khi điện áp nguồn cấp dao động bất thường.
  • Chức năng bảo vệ: Bảo vệ khi xảy ra các sự cố như là quá dòng, quá áp, dưới áp, quá nhiệt, chạm pha, mất pha, lệch pha, đứt dây ngõ ra, quá tải v.v… và vẫn hoạt động tốt khi điện áp  nguồn vào thấp bằng ba pha 320Vac.