CHF100A-1R5G-4

CHF100A-1R5G-4
Biến tần INVT CHF100A-1R5G-4
Tài liệu tiếng việt biến tần invt CHF100A
Tài liệu tiếng anh CHF100A

  • Công suất:         1.5kW
  • Điện áp vào: 3 pha 380V±15%
  • Tần số vào: 47 đến 63Hz
  • Điện áp ra: 0V ~ mức điện áp ngõ vào
  • Tần số ra: 0.00 ~ 400.00Hz ( Tùy chỉnh)
  • Dòng đầu ra: 3,7 A
  • Kích thước (H*W*D): 180x120x140 mm
  • 8 ngõ vào điều khiển số, 1 ngõ vào xung tần số cao, 1 ngõ ra colector hở, 2 ngõ vào Analog,  2 ngõ ra Analog, 2 ngõ ra Relay
  • Chế độ điều khiển: điều khiển V/F, điều khiển véc tơ không cảm biến tốc độ (Sensorless vector – SVC), điều khiển Torque.
  • Không dừng hoạt động khi mất điện tạm thời.
  • Chức năng dò tốc độ: khởi động êm đối với động cơ đang còn quay.
  • Chức năng tự động ổn định điện áp ngõ ra khi điện áp nguồn cấp dao động bất thường.
  • Chức năng bảo vệ: Bảo vệ khi xảy ra các sự cố như là quá dòng, quá áp, dưới áp, quá nhiệt, chạm pha, mất pha, lệch pha, đứt dây ngõ ra, quá tải v.v… và vẫn hoạt động tốt khi điện áp  nguồn vào thấp bằng ba pha 320Vac.

CHF100A-0R7G-4

CHF100A-0R7G-4
Biến tần INVT CHF100A-0R7G-4
Tài liệu tiếng việt biến tần invt CHF100A
Tài liệu tiếng anh CHF100A

  • Công suất:         0.75kW
  • Điện áp vào: 3 pha 380V±15%
  • Tần số vào: 47 đến 63Hz
  • Điện áp ra: 0V ~ mức điện áp ngõ vào
  • Tần số ra: 0.00 ~ 400.00Hz ( Tùy chỉnh)
  • Dòng đầu ra: 2,5A
  • Kích thước (H*W*D): 180x120x140 mm
  • 8 ngõ vào điều khiển số, 1 ngõ vào xung tần số cao, 1 ngõ ra colector hở, 2 ngõ vào Analog,  2 ngõ ra Analog, 2 ngõ ra Relay
  • Chế độ điều khiển: điều khiển V/F, điều khiển véc tơ không cảm biến tốc độ (Sensorless vector – SVC), điều khiển Torque.
  • Không dừng hoạt động khi mất điện tạm thời.
  • Chức năng dò tốc độ: khởi động êm đối với động cơ đang còn quay.
  • Chức năng tự động ổn định điện áp ngõ ra khi điện áp nguồn cấp dao động bất thường.
  • Chức năng bảo vệ: Bảo vệ khi xảy ra các sự cố như là quá dòng, quá áp, dưới áp, quá nhiệt, chạm pha, mất pha, lệch pha, đứt dây ngõ ra, quá tải v.v… và vẫn hoạt động tốt khi điện áp  nguồn vào thấp bằng ba pha 320Vac.

Nguyên lý cơ bản của chiếu sáng

Sự hấp thụ và phản xạ ánh sángnguon sang

Khi có ánh sáng chiếu vào một bề mặt, nó sẽ bị hấp thụ hoặc phản xạ.
Trong hầu hết các trường hợp, cả hai quá trình hấp thụ và phản xạ đều xảy ra, tạo nên sự đa dạng củacường độ sáng độ tương phản.
Sự phản xạ ánh sáng có thể dự đoán được, và sự ảnh hưởng của ánh sáng lên ảnh của camera cũng có thể dự đoán được.
Việc điều khiển các quá trình này là chìa khóa để thực hiện thành công quá trình nhận dạng đối tượng.

Góc phản xạgoc phan xa

Ánh sáng phản xạ một góc có độ lớn bằng và ngược với góc tới. Hãy nhìn vào 2 ví dụ bên cạnh và xác định góc tới(màu đỏ) và góc phản xạ (màu xanh).
Sự khác nhau giữa hình dạng bề mặt của đối tượng cần nhận dạng sẽ quyết định cường độ sáng của ánh sáng phản xạ.
Các biến mà ta cần quản lý để điều khiển sự phản xạ, và từ đó điều khiển hình ảnh là lựa chọn nguồn sáng vị trí nguồn sáng.

Độ tương phản

Kém Tốt
do tuong phan do tuong phan

Yếu tố đầu tiên khi thiết kế chiếu sáng mà ta cần thực hiện là độ tương phản.
Ánh sáng phải tạo ra độ tương phản cao nhất giữa các đối tượng cần được nhận dạng và các đối tượng khác ở trong cùng một khu vực.
Các đối tượng cần được nhận dạng cần phải được nổi bật so với các đối tượng khác trong vùng quan sát (FOV).

Cường độ sángcuong do anh sang

Cường độ sáng là lượng ánh sáng tạo ra bởi nguồn sáng. Khi vận hành, ta nên sử dụng với cường độ vừa đủ với yêu cầu để tạo ra độ tương phản tốt.
Nếu cường độ sáng quá cao, hình ảnh có thể bị lóa và độ tương phản giảm. Mặt khác, nếu cường độ sáng quá yếu, hình ảnh sẽ bị tối và không nhận biết được.Hãy nhìn hình tụ điện màu xanh để thấy được sự khác biệt trong việc điều chỉnh cường độ sáng.
Cường độ của ánh sáng phản xạ có thể thay đổi chỉ với một sự thay đổi nhỏ của môi trường, điều này dẫn đến việc hình ảnh của đối tượng không đươc ổn định.
Chú ý: Nếu khu vực kiểm tra có các nguồn sáng công nghiệp (HPS,
đèn thủy ngân, đèn huỳnh quang) , cần một nguồn sáng với cường độ

cuong do anh sang tu thap den cao
Cường độ ánh sáng từ thấp đến cao

cao hơn để hạn chế hiệu ứng từ các nguồn sáng này đến đối tượng. Chúng ta cũng nên lắp thêm các lớp vỏ bảo vệ các đối tượng này để tránh ảnh hưởng nói trên.
Nên sử dụng các nguồn sáng có công suất lớn hơn mức công suất sử dụng thường xuyên vì nếu các nguồn sáng hoạt động với công suất tôi đa trong một thời gian dài, lượng nhiệt sinh ra sẽ làm giảm tuổi thọ của chúng.
Việc sử dụng nguồn sáng với cường độ quá bé cũng sẽ gây nên nhiều vấn đề với chiều sâu ảnh DOF (Depth of Field) và làm nhiễu tín hiệu ở camera.
Việc điều chỉnh sẽ được xác định dựa theo đối tượng mà chúng ta muốn kiểm tra.

  • Với đối tượng mà ta cần nhận dạng vị trí của 2 tụ điện như trong hình vẽ thì nguồn sáng cường độ cao hơn là phù hợp.
  • Với các đối tượng mà ta cần nhận dạng toàn bộ thì nên sử dụng các nguồn có cường độ sáng trung bình

Chiếu sáng đồng bộ

chieu sang dong bo
Không đồng bộ Đồng bộ

“Điểm nóng” (Ánh sáng được hội tụ lại với cường độ cao trên một diện tích xác định đã gây ra hiện tượng mất hình trên điểm sáng đó) và bóng là các nhân tố thể hiện rằng ánh sáng không được chiếu sáng đồng bộ đến bề mặt của đối tượng. Hãy quan sát hình vẽ bên trái, một ví dụ về ứng dụng nhận dạng nhãn hàng.

Cường độ sáng cần phải đều đặn trong toàn khu vực phát hiện trong vùng quan sát.
Ánh sáng đồng bộ cũng có thể dùng để bù cho các bề mặt góc cạnh hoặc bất thường.

 Các kết cấu bề mặt


be mat oto
be mat phoi bao be mat chi tiet
Chi tiết đúc trong công nghiệp ô tô Túi nhựa để chứa các phoi bào nhỏ Kiểm tra lắp ráp trước xuất xưởng

Để quyết định nguồn sáng phù hợp cho các ứng dụng, bề mặt của đối tượng cần được kiểm tra chi tiết để xác định được hình ảnh tốt nhất cho việc nhận dạng. Có 3 loại kết cấu bề mặt:

  • Khuyếch tán: là một bề mặt với nhiều góc cạnh phức tạp. Do có các góc này, ánh sáng bị phản xạ theo nhiều hướng khác nhau. Ví dụ: tờ giấy mờ hay bộ phận đúc của ôtô.
  • Phản quang cao:Đây là các bề mặt nhẵn và có một lượng lớn ánh sáng bị phản xa trở lại camera. Ví dụ: các sản phẩm bằng nhựa, túi nhựa hay các chi tiết máy bằng nhôm.
  • Khuyếch tán và phản quang: đây là dạng bề mặt mà chúng ta hay gặp khi kiểm tra sản phẩm. Ví dụ:kiểm tra bulong hay vòng pittông trong động cơ ôtô

Màu sắcmau sac 2

Các vật liệu phản xạ và/hoặc hấp thụ các bước sóng khác nhau của ánh sáng , đây là một hiệu ứng có ở cả các hình ảnh đen trắng hoặc hình ảnh màu. Hình vẽ dưới đây thể hiện bước sóng và cường độ sáng cho một số ánh sáng.
Ta có thể tạo ra sự tương phản khác nhau của một bộ phận và phần còn lại, kể cả các bộ phận có màu khác nhau.
Yếu tố quan trọng nhất của việc lựa chọn màu sắc cho ánh sáng sử dụng là sự phản ứng khác nhau giữa các màu.

Bù màubu mau

Màu bù là các màu nằm trên các vùng đối lập nhau trên vòng tròn màu sắc.

  • Ví dụ màu xanh lục là màu bù của màu đỏ (quan sát vòng tròn màu sắc trên hình vẽ).

Chú ý:
Một vật sẽ trở nên tối nếu màu của ánh sáng đến là màu bù của vật và trở nên sáng lên
nếu màu của ánh sáng đến giống với màu của nó.
Dựa trên nguyên lý đó, chúng ta phải chọn màu của ánh sáng đến phù hợp để làm tăng độ tương phản giữa đối tượng và phần còn lại.
Ví dụ về màu bổ sung
Nhận biết một vết màu cam ở trong một cái tách

anh sang anh sang do anh sang xanh
Hình ảnh của vật thể Ánh sáng đỏ, độ tương phản kém Anh sáng xanh lam, độ tương phản tốt

Kết luận: Vết bẩn này có thể nhận biết một cách rõ nét hơn bằng cách sử dụng ánh sáng xanh, bởi đây là màu bù của màu cam và phần nền còn lại là màu trắng.
Ánh sáng đỏ và ánh sáng xanh lá cây

sang goc sang do sang xanh
Hình ảnh gốc Hình ảnh dưới ánh sáng đỏ Hình ảnh dưới ánh sáng xanh lục

Hình vuông màu đỏ trong hình vẽ dưới đây được quan sát dưới ánh sáng đỏ sẽ giống vớiphần nền màu cam do màu sắc của nó giống với màu của ánh sáng đến (đỏ).
 
 

Giới thiệu về hệ thống chiếu sáng trong công nghiệp

Chức năng và mục đích của thiết bị chiếu sáng công nghiệp

kiem tra nap chai
1 = Ánh sáng trong phòng
2 = Nguồn sáng để kiểm tra
3 = Vật cần kiểm tra
4 = Camera
5 = Ánh sáng tự nhiên
6 = Phế phẩm

Một khi bạn muốn có được một hình ảnh tốt nhất của một vật từ camera, bạn luôn cần có một nguồn sáng vào môi trường. Nguồn sáng này có thể là :

  • Nguồn sáng tự nhiên: ánh sáng mặt trời
  • Nguồn sáng nhân tạo: được con người tạo ra

Đối với các hệ thống hình ảnh trong công nghiệp bạn có thể phải sử dụng cả hai. Thỉnh thoảng bạn muốn có sự hiện diện của cả hai nhưng trong hầu hết các trường hợp bạn cần phải:

  • Tránh các ánh sáng tự nhiên và chọn một số nguồn sáng nhân tạo để có thể kiêm soát được nguồn sáng và đưa lại hình ảnh ổn định về đối tượng cần kiểm tra

Nhấp vào bất kỳ phần nào của khối Chiếu sáng nhận dạng hình ảnh trong bức hình để chuyển sang trang tiếp theo…

Công nghệ chiếu sáng

Chúng ta có thể liệt kê ra một số công nghệ cho hệ thống nhận dạng. Có 4 loại chính:

Light Emitting Diode Đèn huỳnh quang HF Optical Double Reflection Halogen
Đèn LED Light Emitting Diode Đèn huỳnh quang HF Đèn công nghệ ODR – Omron Đèn Halogen

Công nghệ LED và ODR là sự lựa chọn tốt nhất khi bạn muốn thiết kế một hệ thống nhận dạng ổn định, mạnh mẽ và linh hoạt.
Theo dõi biểu đồ và sử dụng các bảng (A đến G) để thấy được hiệu quả (0% đến 100%) cho mỗi công nghệ.
Chú ý đến kích thước của các khu vực màu xanh (LED)màu tím (ODR). Đây chính là các lý do mà các kỹ sư thường sử dụng LED và ODR trong các ứng dụng công nghiệp.mau sac
Màu sắc:
Màu xanh dương = Ánh sáng đèn LED
Màu đỏ = Ánh sáng đèn Halogen
Màu xanh lục = Ánh sáng đèn huỳnh quang
Màu tím = Ánh sáng đèn công nghệ ODR

A = Tuổi thọ
B = Tiết kiệm năng lượng
C = Ít phát nhiệt
D = Độ ổn định
E = Tính ứng dụng linh hoạt
F = Cường độ sáng
G = Giá thấp

Đèn LED thông thườngden led
Nhờ kích cỡ LED nhỏ nên có thể ghép lại theo các kích thước và hình dáng khác nhau, mang lại cho các kỹ sư sự linh hoạt trong thiết kế, cài đặt hệ thống.
Cường độ sáng có thể điều chỉnh (tăng hoặc giảm) dễ dàng bằng một bộ điều khiển ánh sáng.
Chúng ta có thể tìm các màu đèn LED khác nhau trên thị trường (Đỏ, Xanh lá cây, Xanh da trời, Trắng) để tăng sự tương phản của đối tượng cần kiểm tra.
Tuổi thọ của đèn LED là xấp xỉ 50,000 giờ. Tuổi thọ của đèn LED được đánh giá là lâu hơn từ 15 đến 30 lần đèn HF và đèn Halogen.
 
Đèn độ sáng cao ODRodr led
ODR (Optical Double Reflection) là công nghệ quang học tiên tiến nhất hiện nay, được phát minh trong quá trình phát triển camera xử lý ảnh với nguồn sáng tích
hợp.
Công nghệ này mang lại một cách nhìn mới về độ sáng và đảm bảo rằng luôn có đủ ánh sáng cho các ứng dụng của bạn, và có khả năng cung cấp nguốn sáng với hiệu năng cao nhất cho công nghiệp.
Nguồn sáng có độ sáng cao, đạt được bằng cách tăng hiệu năng chiếu sáng và tản nhiệt, do đó có được hình ảnh sắc nét hơn trước.

Chiếu sáng tiêu chuẩn (Độ tương phản thấp) Chiếu sáng sử dụng đèn ODR (Hình ảnh sắc nét)
odr no odr

Tương quan giữa ODR và LED
Do theo một công nghệ mới hoàn toàn (xem hình ảnh bên dưới), ODR có độ sáng gấp 4 lần so với đèn LED thông thường (xem biểu đồ).
led vo soden odr

Đèn LED tiêu chuẩn dạng vỏ sòTổn hao ánh sáng: không có phản xạ ánh sángNguồn sáng sử dụng đèn LED tiêu chuẩn có hiệu suất chiếu sáng giới hạn.Nó có thể tăng độ sáng nhưng làm vậy có thể gây ra hỏng hóc do nhiệt độ tăng cao Đèn ODRGương phản xạ: Ánh sáng được sử dụng toàn bộ mà không có tổn hao Bằng việc áp dụng công nghệ quang học độc đáo của Omron trong cấu trúc đèn ODR, gắn chíp lên bo mạch với khả năng tảnnhiệt cao và hiệu suất phát sáng lớn, đèn ODR có mức độ sáng xấp xỉ gấp 4 lần đèn sử dụng công nghệ thông thường

so sanh linux
So sánh độ sáng (Đơn vị: Lux)
A: Đèn LED dạng vỏ sò
B: Đèn LED độ sáng cao
C: Đèn công nghệ ODR

Các thành phần thiết bị chiếu sáng quang học

Đèn công nghệ LED và ODR được lắp vào các loại vỏ khác nhau để điều khiển được cường độ, định hướng và chiều chiếu sáng cho các đối tượng cần kiểm tra.
Có 2 loại:

  • Tích hợp cùng camera: giảm giá thành trong các hệ thống nhận dạng nhỏ
  • Lắp đặt riêng lẻ: cho phép can thiệp sâu hơn trong quá trình cái đặt các hệ thống nhận dạng phức tạp. Đèn có thể được lắp đặt cùng với camera hoăc riêng rẽ.

 
 

Giới thiệu về các hệ thống xử lý ảnh công nghiệp

Hệ thống kiểm tra hình ảnhquang học
Trong sản xuất công nghiệp, chất lượng của sản phẩm thường được kiểm tra bằng hình ảnh sau khi quá trình sản xuất kết thúc. Nếu quá trình kiểm tra này được thực hiện bởi con người thì sẽ mất rất nhiều thời gian và làm tăng giá thành sản phẩm.
Xu hướng trong công nghiệp đó là tự động hóa quá trình kiểm tra chất lượng bằng hình ảnh, cho phép giảm giá thành và tối đa hóa đầu ra.
Ví dụ trong ngành sản xuất ô tô hoặc các sản phẩm y dược phải cần kiểm tra 100% sản phẩm xuất xưởng. Để làm được điều này thì phương pháp thực tế nhất chính là xử lý ảnh công nghiệp.
Các ứng dụng:
Các ứng dụng cơ bản nhất của các hệ thống xử lý ảnh công nghiệp đó là kiểm tra tự động và chỉ dẫn robot. Các ứng dụng thông thường của hệ thống xử lý ảnh bao gồm: bảo đảm chất lượng, phân loại, xử lý vật liệu, chỉ dẫn robot và đo quang học.
Phân loại các hệ thống xử lý ảnh công nghiệpxu ly anh cong nghiep
Phụ thuộc vào các ứng dụng khác nhau mà khách hàng có thể lựa chọn các loại hệ thống xử lý ảnh khác nhau, gồm có:

  • Cảm biến hình ảnh
  • Các cảm biến xử lý ảnh ứng dụng riêng
  • Hệ thống quang học xử lý ảnh
  • Giải pháp quang học đặt hàng theo yêu cầu

Chúng ta hãy cùng xem xét các hệ thống xử lý ảnh này để thấy được sự giống và khác nhau giữa chúng.
Cảm biến hình ảnh cam bien hinh anh
 Một cảm biến hình ảnh gồm có một camera, ống kính, đèn chiếu sáng và bộ xử lý hình ảnh. Tất cả nằm trong vỏ của bộ cảm biến hình ảnh.
Giao diện người dùng có thể chạy trên nền PC hoặc trong một vài trường hợp, sử dụng màn hình giao diện tùy chọn được thiết kế riêng cho sản phẩm cảm biến quang học.
Trong cả hai trường hợp, người dùng có thể thiết lập nhiều công cụ chiếu sáng và công cụ phát hiện, đáp ứng yêu cầu của các ứng dụng đơn giản.
1.  Kích thước nhỏ gọn
2.  Đèn chiếu sáng tích hợp
3.  Camera và ống kính tích hợp
4.  Bộ xử lý hình ảnh tích hợp
Các hệ thống xử lý ảnh ứng dụng riêngHE THONG XU LY HINH ANH
Một hệ thống xử lý ảnh ứng dụng riêng là hệ thống đã được tối ưu hóa cho một mục đích cụ thể ví dụ như hệ thống đọc mã vạch hoặc hệ thống theo dõi chuyển động cho ứng dụng “nhặt và đặt”.
Hệ thống xử lý ảnh ứng dụng riêng có thể cần một thiết bị chiếu sáng chuyên biệt cho môi trường làm việc của cảm biến.
Công cụ lập trình hệ thống xử lý hình ảnh cũng được tối ưu hóa cho các thông số thích hợp với ứng dụng.
Một Hệ thống xử lý ảnh được thiết kế để thực hiện các tác vụ phức tạp hơn một cảm biến hình ảnh thông thường.
Một hệ thống xử lý ảnh thường có thể kết hợp với nhiều camera và thiết bị chiếu sáng; có thể được lập trình để thực hiện các tác vụ phức tạp bao gồm nhận diện mẫu và hình dạng với vị trí xắp đặt một cách ngẫu nhiên.
Thêm vào đó, bộ điều khiển xử lý ảnh là một thành phần riêng biệt và có nhiều chủng loại; trong số đó có loại được tối ưu hóa cho ứng dụng kiểm tra phát hiện tốc độ cao.
xu ly anh omroncam bien hinh anh 2
Hệ thống xử lý hình ảnh tân tiến hỗ trợ nhiều loại công nghệ phần cứng và phần mềm để phục vụ các ứng dụng hình ảnh phức tạp. Các tính năng đặc thù của hệ thống xử lý hình ảnh tân tiến bao gồm:

  • Thuật toán tiên tiến phát hiện phế phẩm
  • Khả năng xử lý hình ảnh tốc độ cao
  • Các tùy chọn camera và thiết bị chiếu sáng
  • Giải pháp kết nối mạng dựa trên các tiêu chuẩn mở
  • Phần mềm chạy trên máy tính công nghiệp để thiết lập cấu hình, vận hành và giao tiếp truyền thông
  • Giao diện người dùng đồ họa có thể tùy biến

 
Giải pháp xử lý hình ảnh theo cấu hình tùy chọn
xu ly anh tuy chon
Một giải pháp xử lý hình ảnh theo cấu hình tùy chọn có thể được lên cấu hình từ nhà chế tạo máy hoặc nhà tích hợp hệ thống để tìm giải pháp cho một ứng dụng xử lý hình ảnh công nghiệp chuyên biệt.
Ví dụ như, máy phát hiện xếp chồng sử dụng trong công nghiệp bán dẫn có thể được thiết kế sử dụng một hệ thống xử lý hình ảnh tiên tiến; được lập trình bởi nhà chế tạo máy dành riêng cho ứng dụng đặc thù đó.
Chức năng cơ bản của hệ thống xử lý hình ảnh theo cấu hình tùy chọn sẽ giúp người vận hành giảm thiểu các bước lựa chọn và cài đặt phức tạp. Bởi vì chúng được thiết kế sẵn cho những ứng dụng đặc thù theo yêu cầu của khách hàng.
 

Các thành phần của hệ thống xử lý ảnh

Các thành phần cơ bản của hệ thống xử lý hình ảnh

Tất cả các hệ thống xử lý ảnh về cơ bản đều bao gồm các thành phần sau đây:xu ly anh omron

Thành phần chiếu sáng: Thiết bị chiếu sáng được sử dụng với mục đích đảm bảo hình ảnh của đối tượng cần kiểm tra thể hiện được các đặc điểm mong muốn và điều kiện chiếu sáng đó phải được duy trì không đổi cho các lần kiểm tra khác, thậm chí khi môi trường sáng xung quanh thay đổi.

Ống kính: Ống kính là một thành phần quang học tạo nên hình ảnh của vật thể trên bề mặt cảm biến nằm trong máy ảnh. Nó hoàn toàn quyết định tầm quan sát và nhiều thông số quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng hình ảnh kiểm tra.

Camera: Camera biến đổi hình ảnh quang học thành một chuỗi các giá trị số. Hình ảnh được biểu diễn bằng một số các điểm đơn được gọi là điểm ảnh; điểm ảnh có một giá trị cho cả màu sắc và cường độ sáng.

Bộ xử lý: Bộ xử lý có khả năng so sánh các giá trị màu sắc và cường độ sáng của các điểm ảnh với các giới hạn đạt hoặc không đạt đã được định trước để tính toán kết quả kiểm tra. Kết quả này sau đó được đưa ra ở dạng I/O số hoặc qua các phương tiện truyền thông tới PLC để tiếp tục điều khiển.

Thiết bị chiếu sángthiet bi chieu sang

Để tạo được điều kiện ánh sáng ổn định và đáp ứng được với thay đổi của ánh sáng môi trường xung quanh, hệ thống xử lý ảnh phải cần tới các trang thiết bị chiếu sáng chuyên dụng.
Việc chiếu sáng phải được cài đặt sao cho hình ảnh thu được bằng camera phải cho thấy rõ các đặc điểm cần kiểm tra với độ tương phản cao.
Việc cài đặt chiếu sáng là một trong những phần quan trọng nhất trong quá trình lắp đặt một hệ thống xử lý ảnh và yêu cầu phải có kinh nghiệm và thử cài đặt các loại đèn khác nhau để thực hiện các phương pháp chiếu sáng đa dạng.
Ống kínhong kinh cam bien
 Ống kính là sự kết hợp của nhiều thấu kính riêng rẽ, hoạt động cùng nhau nhằm thu được các đặc tính hình ảnh cụ thể. Ống kính tạo nên hình ảnh của vật thể cần kiểm tra trên cảm biến máy ảnh.
Ống kính cũng quyết định khoảng cách làm việc, tầm quan sát, khả năng hội tụ và lượng ánh sáng đi tới cảm biến. Có nhiều loại ống kính khác nhau và có thể lắp vào camera thông qua ngàm nối đa năng c-mount cho phép cung cấp lựa chọn quang học tốt nhất cho ứng dụng.
Trong hầu hết các trường hợp ống kính có thể được điều chỉnh bằng tay để thay đổi tiêu cự, độ mở sáng, và cả khả năng phóng to hoặc thu nhỏ ảnh.
Trong một vài trường hợp các bộ lọc quang được sử dụng phía trước ống kính để cải thiện chất lượng hình ảnh bằng việc tăng sự phân cực hình ảnh hoặc lọc một số màu cụ thể của ánh sáng.
Cameracamera cam bien hinh anh
Camera có nhiệm vụ chụp ảnh và biến đổi nó thành dữ liệu số để sử dụng trong việc tính toán tại bộ xử lý. Chất lượng của camera chủ yếu được quyết định bởi việc sử dụng loại cảm biến hình ảnh nào.
Cảm biến hình ảnh là một thành phần bán dẫn phức tạp bao gồm nhiều thành phần nhạy sáng. Những yếu tố ảnh này (Pixels) được xắp xếp trong một khuôn hình chữ nhật. Toàn bộ số điểm ảnh được xắp xếp theo cả hai chiều ngang và dọc quyết định tới độ phân giảicủa máy ảnh.
Để gửi dữ liệu hình ảnh tới bộ xử lý, một đường truyền thông số như camera link, firewire (Tiêu chuẩn IEEE1394) hoặc Ethernet sẽ được sử dụng.
 
Hình ảnh đơn sắc và hình màu
Có các loại máy ảnh cho hình ảnh màu và hình ảnh đơn sắc. Máy ảnh đơn sắc chỉ có thể cho các hình có màu tối và xám mà không có thông tin về màu sắc.
Các cảm biến hình ảnh màu có cấu tạo tương tự với các cảm biến đơn sắc, tuy nhiên có thêm các bộ lọc màu đỏ, xanh lá cây, xanh lam trên các điểm ảnh theo một định dạng nhất định. Bằng cách này sẽ tạo ra một hình ảnh nhiều màu sắc.
Điểm ảnh màu bao gồm cả giá trị sáng và giá trị màu sắc, cả hai giá trị này đều có thể xử lý được nhờ hệ thống xử lý ảnh.
hinh anh maucam bien mau
Nếu trong máy ảnh có một cảm biến hình ảnh đơn, độ phân giải của một hình ảnh màu sẽ thấp hơn so với hình ảnh đơn sắc. Nguyên nhân là do không phải màu sắc nào cũng có thể cảm nhận bởi các điểm ảnh. Việc suy giảm độ phân giải có thể được bù đắp bằng các phương pháp toán học nội suy ở một mức độ thích hợp.
Các loại máy ảnh màu đắt tiền có 3 cảm biến riêng biệt, một cho màu đỏ, một cho màu xanh biển và cuối cùng là màu xanh lá cây. Tất cả các điểm ảnh trên mỗi cảm biến được sử dụng cho 3 màu tương ứng đó, tạo nên một máy ảnh đa cảm biến có độ phân giải rất cao ứng với các màu cơ bản.
Ví dụ: Thiết bị kiểm tra quang học tự động của Omron dùng cho công nghiệp dán linh kiện điện tử sử dụng một máy ảnh đa cảm biến với độ phân giải cao sẽ được sử dụng và tất cả các dữ liệu sẽ được xử lý với đầy đủ màu sắc.
 
Bộ xử lý
Bộ não chính là bộ xử lý hình ảnh thu được từ mắt người. Hệ thống xử lý ảnh sử dụng một bộ vi xử lý hay một bộ xử lý tín hiệu số – DigitalSignal Processor (DSP). Mục đích của bộ xử lý là nghiên cứu hình ảnh để kiểm tra những đặc điểm của một vật thể xác định.
Do hình ảnh bao gồm một lượng lớn dữ liệu nên cần sử dụng một bộ xử lý tốc độ cao để đáp ứng được yêu cầu về thời gian kiểm tra.
Trước đây, các bộ vi xử lý và vi điều khiển tuần tự không thể đáp ứng đủ khả năng xử lý. ASICs (mạch tích hợp ứng dụng riêng) đã từng được sử dụng để nhận biết các hoạt động phức tạp. Ngày nay, với sự phát triển của bộ xử lý tốc độ cao, đa lõi, đa tác vụ, đã đáp ứng được công suất yêu cầu với giá thành phần cứng thấp hơn.
Các phần mềm chuyên dùng được sử dụng để phát hiện vị trí của đường cạnh, đo màu sắc hoặc độ sáng, tìm vị trí các hình ảnh thành phần được lưu trữ. Theo cách này, kích thước, hướng, quá trình lắp ráp hoàn thiện, vv… có thể được xác định một cách tin cậy, phù hợp, và tự động.
Click hình dưới để xem :

 
 
 

Cấu hình và cài đặt hệ thống xử lý ảnh

 
Lựa chọn ống kínhong kinh cam bien
Đối với mỗi ứng dụng, loại ống kính lựa chọn phải phù hợp với kích thước của vật thể được kiểm tra và khoảng cách giữa vật thể và camera.
Trong một vài ứng dụng, ta phải cần tới các ống kính đặc biệt. Ví dụ, để đo đạc hình học một cách chính xác, ta sử dụng một ống kính tele để loại bỏ khả năng méo ảnh do khoảng cách trong tầm quan sát của camera 
Trong hầu hết các trường hợp, ống kính có một vòng điều chỉnh lấy nétđộ mở sáng. Một số ống kính cũng có khả năng điều chỉnh phóng to, thu nhỏ.
Sử dụng ống mở rộng tiêu cự giữa máy ảnh và ống kính để thay đổi khoảng cách giữa ống kính và cảm biến. Điều này cũng làm tăng kích cỡ hình ảnh giống như ống kính có khả năng phóng đại (zoom).
Khóa học trực tuyến B018 Thiết bị quang học sẽ giới thiệu cho các bạn định nghĩa về tiêu cự, tầm quan sát, độ mở của ống kính… và các thông số này ảnh hưởng như thế nào tới hình ảnh thu được của máy ảnh.
Chiếu sángchieu sang
Loại và vị trí chiếu sáng là hai yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới độ ổn định và chính xác của việc kiểm tra vật thể.
Trong hệ thống xử lý ảnh, hình ảnh phải được chiếu đủ sáng và ánh sáng phải đồng đều, bằng nhau, hình ảnh phải có độ tương phản tốt và phải được lấy nét phù hợp.
Việc chiếu sáng ảnh hưởng tới nhiều thông số kiểm tra khác, các thông số này sẽ được giải thích chi tiết trong bài Chiếu sáng trong hệ thống quang học.
Bài giới thiệu Thiết bị quang học sẽ làm rõ các định nghĩa về tiêu cự, tầm nhìn, độ mở ống kính và ảnh hưởng của các thông số này tới hình ảnh thu được từ máy ảnh. 
Gắn cameracamera omron
Vị trí của máy ảnh thường phụ thuộc vào hình dạng của máy móc mà nó được gắn lên. Trong hầu hết các trường hợp, không gian bị giới hạn do đó vị trị gắn máy ảnh không thể lựa chọn một cách tùy ý.
Sự kết hợp giữa ống kính, chiếu sáng, vị trí máy ảnh phải cho một hình ảnh rõ ràng với độ tương phản tốt. Hơn nữa kích cỡ hình ảnh phải đủ lớn để cho phép kiểm tra với độ phân giải mong muốn. 
Điểm kích hoạtkich hoat
Hệ thống xử lý ảnh kiểm tra những hình ảnh chụp được rõ nét của vật thể và so sánh những chi tiết của hình ảnh thu được với các tiêu chí kiểm tra đạt hoặc không đạt. Quyết định đạt hoặc không đạt phụ thuộc vào việc vật thể có đáp ứng được tất cả các tiêu chí kiểm tra hay không.
Tuy nhiên do các vật thể thường chuyển động trong quá trình sản xuất công nghiệp, camera phải được kích hoạt bằng các tín hiệu bên ngoài để chụp được hình ảnh rõ nét trong khoảng thời gian phù hợp. 
Tín hiệu kích hoạt đảm bảo rằng vật thể nằm trong tầm quan sát và đồng thời vị trí nằm trong khoảng sai số chấp nhận được. Tín hiệu kích hoạt trong hầu hết các trường hợp được tạo ra bởi cảm biến vòng quay, cảm biến quang, cảm biến tiệm cận, hoặc cũng có thể từ bộ xử lý hình ảnh.
Thỉnh thoảng, camera cũng có thể phát tín hiệu kích hoạt cho thiết bị chiếu sáng để tạo xung ánh sáng đồng bộ với hình ảnh được chụp. Điều này giúp chống nhiễu do ánh sáng bên ngoài và phát ra cường độ sáng lớn hơn so với khi dùng kiểu chiếu sáng liên tục. 
 
Cài đặt phép đo
Nhiều hệ thống xử lý ảnh được cấu hình bằng việc lựa chọn các thông số sử dụng để quyết định việc kiểm tra có đạt hay không. Người sử dụng lựa chọn các công cụ kiểm tra, xác định vùng kiểm tra, và thực hiện cài đặt cho hệ thống. 
Thông qua việc sử dụng các mức ngưỡng trên và ngưỡng dưới áp dụng cho các đặc điểm được kiểm tra, hệ thống xử lý ảnh có thể tạo ra kết quả đánh giá cho quá trình kiểm tra. Nếu cần kiểm tra nhiều phần trên một vật thể, thì tất cả các điểm được kiểm tra phải đạt để có được kết quả kiểm tra cuối cùng là đạt.
Giao diện người dùng cho phép người sử dụng cài đặt hệ thống xử lý ảnh mà không phải mất nhiều thời gian để học lập trình.

 
 
 

Sản phẩm xử lý hình ảnh của Omron

Bạn sẽ được học cách lựa chọn các sản phẩm xử lý hình ảnh của Omron và các đặc điểm cụ thể của từng sản phẩm.
Với vai trò là con mắt theo dõi của quá trình sản xuất, các sản phẩm xử lý hình ảnh của Omron có các cấp độ thông minh đa dạng nhằm đáp ứng hầu hết các giải pháp cho ứng dụng của bạn – từ các ứng dụng đơn giản “teach & go” tới các ứng dụng cần xử lý hình ảnh cao cấp có độ phân giải cao, có khả năng kết nối mạng.

1. Cảm biến hình ảnh FQ-S


Dòng cảm biến hình ảnh FQ tạo nên một kỷ nguyên mới về sự đơn giản và hiệu năng hoạt động.
Dòng cảm biến được chế tạo với công nghệ hiện đại nhất giúp người dùng không cần cài đặt các lệnh hoạt động phức tạp hoặc hiểu biết sâu về kỹ thuật.
Với điều khiển 1 chạm thông qua PC hoặc Màn hình tương tác TouchFinder , các bạn có thể truy nhập tất cả các chức năng đồng thời có thể cài đặt một cách nhanh chóng, dễ dàng.Touch Finder

  • Điều khiển một chạm
  • Chất lượng hình ảnh sắc nét rõ ràng
  • Xử lý mầu sống động(16 triệu màu)
  • Hoạt động thông qua PC hoặc màn hình tương tác Touch Finder

Màn hình tương tác Touch Finder

Màn hình tương tác Touch Finder là thiết bị hiển thị và điều khiển tiện dụng.

Nhiều cảm biến hình ảnh FQ có thể cùng kết nối với một màn hình tương tác Touch Finder.

Màn hình có thể tự động thay đổi hình ảnh khi nhận tín hiệu từ cảm biến báo tình trạng NG (Not Good).

2. Dòng sản phẩm cảm biến “gắp & thả” FQ-M (Pick & Place)HE THONG XU LY HINH ANH

Dòng sản phẩm FQ-M là một cảm biến hình ảnh được thiết kế riêng cho ứng dụng “gắp & thả”. Dòng FQ-M gọn nhẹ, tốc độ nhanh và giao tiếp với tất cả các thiết bị thông qua EtherCat hoặc chuẩn Ethernet. Nó bao gồm một đầu vào là bộ mã hóa xung vòng quay tỷ lệ giúp kiểm soát được quá trình đo đạc.

  • Được sản xuất riêng cho các ứng dụng gắp & thả
  • Đầu vào là bộ mã hóa xung sử dụng trong ứng dụng kiểm soát băng tải và đo lường
  • Phát hiện vật thể có cạnh sắc
  • Chỉ dẫn đo lường thông minh
  • Có model với khả năng kết nối EtherCAT
  • Phần mềm Sysmac Studio để cài đặt và vận hành hệ thống xử lý ảnhxu ly anh fz

3. Hệ thống xử lý hình ảnh FZ

Dòng sản phẩm FZ của Omron là một dòng hệ thống xử lý hình ảnh công nghệ mới: Cảm nhận màu thực, độ phân giải cao, hướng dẫn sử dụng trực quan giúp quá trình kiểm tra phức tạp nhất cũng trở nên đơn giản.

  • Hệ thống màu chân thực: 16 triệu mầu
  • Máy ảnh độ phân giải cao: 5 triệu điểm ảnh
  • Màn hình cảm ứng dễ dàng vận hành
  • Mô phỏng bằng phần mềm

4. Dòng sản phẩm FZ-M1 sử dụng cho các ứng dụng xác định vị trícam bien hinh anh FZ-M1
Sử dụng công nghệ xử lý hình ảnh thế hệ mới và giao diện người dùng trực quan, sản phẩm đã được tối ưu hóa cho các ứng dụng xác định vị trí.

  • Khả năng đo đạc ổn định dưới nhiều điều kiện thay đổi: Các loại sản phẩm khác nhau, môi trường bụi bẩn và môi trường xung quanh thay đổi
  • Xác định vị trí dựa vào hình dáng: tách biệt các vật thể dính liền, phát hiện các vật thể bị che từng phần, bù các bo viền bị gãy vỡ hoặc uốn cong
  • Kiểm tra vị trí sắp đặt và chất lượng sản phẩm trong cùng một hệ thống: phát hiện trầy xước và phế phẩm, phát hiện bụi bẩn và sản phẩm xếp chồng, phát hiện vết nứt, vỡ tại góc cạnh của sản phẩm và tự động đo đạc trong các ứng dụng robot 2 trục XY hoặc 3 trục UVW
  • Linh hoạt trong lắp đặt camera: sử dụng các tầm quan sát khác nhau và lắp đặt được ở bất kì góc nào
  • Hỗ trợ kết nối EtherCAT

5. Hệ thống xử lý hình ảnh FJcam bien hinh anh FJ
Hệ thống xử lý hình ảnh tùy chỉnh FJ mới kết hợp các lợi ích của một hệ thống nhỏ gọn với công suất và sự linh hoạt của nền PC công nghiệp. Hệ thống cho phép bạn nhanh chóng phát triển giải pháp xử lý hình ảnh cho ứng dụng của riêng bạn; cho dù bạn đang phát triển một ứng dụng hoàn toàn mới hay nâng cấp hệ thống hiện tại. Khởi đầu với nền tảng FZ đã được kiểm chứng và theo các chuẩn mực: cấu hình ở bất cứ đâu và chỉ lập trình ở vị trí mà bạn cần. Dễ dàng tạo giao diện HMI, đặc biệt linh hoạt, khả năng tích hợp nhanh chóng đã tạo nên một thế hệ mới của hệ thống xử lý hình ảnh.
Cấu hình tùy biến nhanh chóng:

  • Bắt đầu từ một hệ thống hoàn chỉnh
  • Lập trình kéo thả một cách nhanh chóng
  • Các lựa chọn GUI (hướng dẫn) có sẵn

Tich hợp hoàn hảo:

  • Khả năng tương thích các thành phần đã được chứng minh
  • Có nhiều sự lựa chọn camera thông minh

Xử lý ổn định, tốc độ cao:

  • Các thuật toán nâng cao
  • Các bộ điều khiển không dùng ổ cứng

6. Thiết bị chiếu sáng FLthiet bi chieu sang
Hình ảnh sắc nét nhờ chiếu sáng công suất cao đồng đều
Một hình ảnh sắc nét với độ tương phản cao là điều kiện tiên quyết giúp kiểm tra ổn định trong xử lý hình ảnh. Để có được điều này cần có thiết bị chiếu sáng mạnh và ổn định trong tầm quan sát của ứng dụng. Dòng FL là giải pháp chiếu sáng lý tưởng để đạt được yêu cầu này. Công nghệ ODR cải tiến đã giúp tạo nên một độ sáng mạnh và đảm bảo luôn luôn cung cấp đủ ánh sáng cho ứng dụng của bạn.

  • Thiết bị chiếu sáng công nghệ ODR độ sáng cao
  • Chiếu sáng đồng đều suốt độ rộng của tầm quan sát
  • Dễ dàng sửa chữa lắp đặt, điều chỉnh độ sáng và điều khiển

 

Ứng dụng Công nghệ Micro-mét Laze (Laser Micrometer)

Kiểm tra khoảng cách giữa các đầu kim Đo đường kính trục
cam bien thong minh do duong kinh truc
Đo đường kính của ống lớn Định vị tấm kính nổi
cam bien do duong kinh ong cam bien dinh vi tam kinh

 
 
 
 
 
 
 
 

Công nghệ Tam giác Laze (Laser Triangulation)

tam giac laze
Ngày nay cảm biến đo độ dịch chuyển thường có đầu thu sáng dùng công nghệ CMOS, vốn có vài ưu việt so với loại dùng công nghệ PSD và CCD.
do phan giai cmos
Ví dụ, độ phân giải của CMOS trong cảm biến ZS là 640×480 chấm (pixel).
chuyen doi tin hieu
Cảm biến chuyển đổi vết sáng trên bề mặt CMOS thành tín hiệu đầu ra tuyến tính.
Nhằm tăng độ nhạy và độ phân giải, cảm biến ZS Omron có thể tổng hợp giá trị từ nhiều đường trên CMOS để lấy giá trị trung bình:
do nhay
Tuy nhiên điều này cũng sẽ giảm phần nào tốc độ đáp ứng.
Do tam giác laze dựa trên nguyên lý hình học nên có nhiều loại đầu cảm biến cho các khoảng cách phát hiện khác nhau. Diện tích khoảng đo của đầu cảm biến thường nhỏ để có độ phân giải cao. Dưới đây là ví dụ về diện tích đo của đầu cảm biến ZG2:
cam bien GZ2