Điều khiển cẩu trục với biến tần công nghiệp dạng mô-đun của ABB

Biến tần chuyên dụng cho các ứng dụng cẩu độc lập

Do cẩu trục thường yêu cầu các cơ cấu chuyển động độc lập, việc sử dụng biến tần ABB dạng mô đun cùng với chương trình điều khiển cẩu trục sẽ thu được rất nhiều lợi ích. Sự kết hợp này giúp điều khiển vô cấp tốc độ và mô-men của cẩu trục, đồng thời điều khiển phanh cơ khí và các chức năng khác của cẩu.

abb - AC Drives1

Biến tần công nghiệp dạng mô đun của ABB có thể mang lại lợi ích cho các ứng dụng sau của cẩu trục, bao gồm cả thay mới và nâng cấp cẩu:
Cẩu tháp gồm có cơ cấu nâng hạ, di chuyển xe tời và chuyển động quay
Cẩu trục công nghiệp gồm cơ cấu nâng hạ, di chuyển xe tời và di chuyển cẩu trục

bien tan dạng mô đun phù hợp với tủ điện của cẩu trục

Biến tần công nghiệp dạng mô đun của ABB, ACS850 -04, dải công suất từ 1.1 đến 500 kW ( 400V và 500V) có thể được lắp đặt liền kề, qua đó cung cấp không gian lắp đặt nhỏ gọn trong tủ điện của cẩu trục.

abb cau truc
Lợi ích từ việc sử dụng chương trình điều khiển cẩu trục của ABB trong Cẩu tháp trong các cơ cấu nâng hạ, di chuyển xe tời và cơ cấu quay

Đặc điểm của biến tần dạng mô-đun là bo mạch in được phủ lớp nhiệt đới hóa giúp bảo vệ biến tần khỏi bụi và độ ẩm xâm nhập trong môi trường gây hại. Chức năng bảo vệ ngắt mô men an toàn (STO) tích hợp sẵn trong biến tần, được sử dụng trong trường hợp cần loại bỏ nguồn điện để ngăn chặn việc khởi động biến tần không mong muốn.
Bộ hãm brake chopper kết nối điện áp một chiều trên thanh DC của biến tần với điện trở xả bên ngoài, chuyển đổi năng lượng hãm thành nhiệt trên điện trở. Cấu hình DC bus chung cũng có thể được sử dụng để chia sẻ điện áp 1 chiều giữa các biến tần
Thiết lập biện pháp bảo vệ cho bộ nhớ biến tần

Chương trình điều khiển cẩu trục và tất cả các tham số thiết lập được lưu trong bộ nhớ có thể tháo rời của biến tần.
Điều này đảm bảo việc cài đặt và khởi động lại biến tần một cách nhanh chóng trong trường hợp cần thay thế biến tần hoặc nâng cấp chương trình điều khiển cẩu trục.
Phương pháp điều khiển động cơ mang lại độ chính xác cao

abb cau truc trong nha
Lợi ích từ việc sử dụng chương trình điều khiển cẩu trục của ABB trong cẩu trục công nghiệp trong các cơ cấu nâng hạ, di chuyển xe tời và di chuyển cẩu.
 

Một tính năng quan trọng của biến tần công nghiệp ABB là phương pháp điều khiển động cơ, điều khiển mô-men trực tiếp (DTC). DTC cho phép biến tần đạt được mô men tối đa ngay tại tốc độ 0. Ngoài ra, việc đáp ứng mô men một cách nhanh chóng của biến tần giúp cho cẩu trục phản ứng rất nhanh với những thay đổi trong các lệnh điều khiển cẩu trục.
Biến tần đạt mô men khởi động cao nhờ chức năng tiền từ hóa và lưu nhớ mô men trong quá khứ
Chương trình điều khiển cẩu trục được sử dụng linh hoạt
Chương trình điều khiển cẩu trục có thể kết nối với hệ thống sử dụng kỹ thuật số, tương tự hay bus trường, thuận lợi cho việc khởi động, dừng và thay đổi tín hiệu tham chiếu của cẩu trục.
Chương trình bao gồm bốn bộ tham số người dùng khác nhau để tùy biến các thông số cài đặt cho nhiều cấu hình. Mỗi bộ tham số người dùng bao gồm hai cấp độ điều khiển khác nhau và một cấp độ điều khiển khẩn cấp có mức ưu tiên cao hơn.
Cải thiện tính an toàn cho phần điều khiển phanh cơ
Biến tần ABB tích hợp sẵn chức năng điều khiển logic cho phanh cơ, gồm có phanh đĩa và phanh thủy lực, sử dụng bộ nhớ mô men và chức năng tiền từ hóa giúp thiết lập mô men cho động cơ trước khi mở hoặc đóng phanh mà không gây ra chấn động như rơi hoặc giật tải.
Biến tần đóng phanh gọn nhẹ sử dụng bộ trễ xếp chồng. Bộ giám sát phanh thông minh được tích hợp sẵn giúp nâng cao độ an toàn cho cẩu trục.

Điều khiển cẩu trục linh hoạt với các dạng tín hiệu đặt khác nhau

Việc điều khiển cẩu trục có thể sử dụng các nguồn tín hiệu như tín hiệu tương tự từ joystick đơn cực, lưỡng cực hoặc tín hiệu số.
Kiểm soát tốc độ tải giúp tối ưu công suất của cẩu trục
Việc kiểm soát tốc độ tải giúp tối đa hóa tốc độ tời nâng với một tải cố định và đảm bảo có đủ mô men cho động cơ trong vùng suy giảm từ trường. Điều này sẽ làm giảm thời gian hoạt động và tối ưu hóa công suất của cẩu trục.
Nâng cao độ an toàn với chức năng bảo vệ lệch tốc độ và bảo vệ quá tốc độ cẩu trục
Chức năng bảo vệ lệch tốc độ động cơ liên tục so sánh tín hiệu tốc độ đặt của cẩu trục với tốc độ thực tế trên trục động cơ để phát hiện sự sai lệch.
Chức năng bảo vệ lệch tốc độ tải liên tục so sánh tốc độ thực tế của động cơ với tốc độ tang trống.
Bảo vệ quá tốc đảm bảo tốc độ động cơ được duy trì trong giới hạn an toàn giúp ngăn chặn việc động cơ chạy quá tốc độ cho phép.

Chức năng điều khiển an toàn giữ cẩu trong giới hạn hành trình cho phép

Biến tần tự động giảm tốc độ cẩu trục tới một tốc độ nhất định khi cẩu đi đến một khu vực được định trước. Tín hiệu logic của cảm biến xác định vị trí giới hạn trên và giới hạn dưới được kết nối trực tiếp với biến tần để dừng an toàn cho cẩu trục khi đạt đến giới hạn hành trình.
Phát hiện sự trùng cáp giúp nâng cao độ an toàn trên tang của cẩu trục
Cẩu trục bị trùng cáp trên tang có thể dẫn đến các tình huống nguy hiểm. Điều này có thể được phát hiện và khắc phục bằng chương trình điều khiển cẩu trục thông qua các khối logic được lập trình sẵn.
Lập trình khối chức năng (FBP) giúp mở rộng ứng dụng của cẩu trục
Việc lập trình khối chức năng được tích hợp sẵn trong chương trình điều khiển cẩu trục cho phép người sử dụng tạo ra các chức năng mới cho cẩu trục hoặc sửa đổi các chương trình điều khiển đã được lập trình sẵn.
Chế độ dẫn đường (homing mode) xác định vị trí của cẩu hoặc của móc cẩu
Chế độ dẫn đường hiệu chuẩn vị trí thực tế từ điểm không đến một vị trí định trước dựa trên encoder gắn trên trục động cơ. Chế độ này có thể được sử dụng như một trình tự tự động trong quá trình hoạt động của cẩu trục, đảm bảo móc cẩu hoặc cả cẩu trục được đưa về một vị trí đặc biệt mà từ đó cẩu trục bắt đầu hoạt động.
Chức năng phân tích tải (load analyzer) giúp bien tan giám sát tải của cẩu trục
Chức năng phân tích tải đưa ra các dữ liệu về tải của cẩu trục. Người sử dụng cẩu trục có thể lựa chọn tín hiệu được giám sát bằng bộ lưu trữ giá trị cực đại.
Bộ đếm bảo trì (maintenance counters) cho cẩu trục

abb bien tan cau thap
Mo-đun biến tần công nghiệp ABB, ACS850-04 được thiết kế với lắp đặt nhỏ gọn liền kề nhau trong một tủ cẩu trục

Người sử dụng cẩu trục có thể lựa chọn sáu bộ đếm bảo trì khác nhau sử dụng để đưa các cảnh báo cho sáu cơ cấu hoạt động khi số lần hoạt động của chúng đạt đến một con số được định trước.

Biến tần FUJI FRENIC ECO

Biến tần FRENIC ECO – FUJI ELECTRIC 
FRENIC-Eco
FUJI Iverter FRENIC-Eco Series là dòng sản phẩm ứng dụng

  • Tần số ngõ ra:0.1-120Hz
  • Dãy công suất: 0.75-500Kw
  • Mức chịu đựng quá tải:120%-1phút
  • Điều khiển đa cấp tốc độ:8 cấp
  • Chức năng tiết kiệm năng lượng và điều khiển PID
  • Tích hợp các chức năng tốt nhất cho các ứng dụng trong hệ thống HAVC

Ứng dụng cho điều khiển bơm quạt, giám sát điện năng

Sản phẩm mới biến tần Altivar 312 của Schneider Electric

Sản phẩm mới Altivar 312-Biến tần cho động cơ không đồng bộ công suất từ 0.18 đến 15 kW – điện áp nguồn cung cấp lên đến 600 V
bien tan Altivar 312
Schneider Electric Việt Nam sẽ đưa ra dòng sản phẩm mới, biến tần Altivar 312, để thay thế cho dòng sản phẩm biến tần Altivar 31, rất thông dụng tại thị trường Việt Nam, sẽ ngưng sản xuất vào cuối năm nay.
Altivar 312 là biến tần thế hệ mới nhất trong hệ thống biến tần được đưa ra thị trường theo tiêu chí thân thiện với người dùng vốn đã đưa Schneider Electric lên vị trí nhà cung cấp biến tần có thị phần lớn nhất thế giới hiện nay.
Tiết kiệm lên đến 50% năng lượng điện tiêu thụ!
Thông qua việc nâng cao hiệu suất làm việc của hệ thống máy móc, Altivar 312 được thiết kế để nâng cao hiệu suất làm việc giúp tiết kiệm hơn 50% năng lượng điện tiêu thụ của hệ thống đặt biệt là trong các ứng dụng điều khiển quạt gió.
Các chức năng chuyên dụng cho từng loại máy
Với 50 chức năng chuyên dụng được tích hợp sẵn, Altivar 312 là sự lựa chọn phù hợp cho các ứng dụng sau đây:
– Điều khiển băng tải.
– Máy đóng gói.
– Máy dệt
– Bơm và quạt
– Các máy đặc biệt
Được thiết kế để đáp ứng từng nhu cầu khác nhau
Chẳng hạn như đối với ứng dụng bơm và quạt, chức năng điều khiển PI giúp nâng cao độ chính xác khi điều khiển đồng thời giới hạn thời gian vận hành ở vận tốc thấp giúp nâng cao tuổi thọ của động cơ. Các chức năng khác cũng góp phần làm tăng hiệu suất làm việc của hệ thống như:
– Điều khiển tự động khởi động lại
– Cài đặt chế độ dừng khi có báo lỗi
– Phát hiện ngưỡng dòng điện qua đó giám sát mô-men và trạng thái nhiệt của động cơ.
– V.v..
Luôn sẵn sàng cho mọi ứng dụng, biến tần Altivar 312 được tích hợp bộ lọc EMC Class C2. Các chức năng “Run” và “Stop” được đặt sẵn trên màn hình phía trước của biến tần và cũng có thể được cài đặt bằng chương trình.
Thêm vào đó, Altivar 312 còn được trang bị thêm một số công cụ điều khiển như.
– Cài đặt “sink/source” đề tương thích với hệ thống điều khiển.
– Cho phép lắp đặt trên DIN rail tuân theo tiêu chuẩn lắp đặt của người dùng
– Cung cấp bộ phụ kiện UL Type 1 để hỗ trợ kết nối cho các khách hàng tại thị trường Bắc Mỹ
Thỏa mãn mọi nhu cầu truyền thông với các công cụ hỗ trợ chuyên dụng
Altivar 312 có thể được tích hợp dễ dàng vào trong mọi chuẩn mạng điều khiển bằng các giao thức như:
– Modbus và CANopen được tích hợp sẵn
– Các phụ kiện có thể mua rời cho các chuẩn mạng: CANopen Daisy Chain, Device Net và Profibus DP
– Các cổng chuyển đổi Ethernet/Modbus và Fipio/Mobus gateway cũng có sẵn và phục vụ theo yêu cầu.
Giao diện được thiết kế rõ ràng
Tương tự như biến tần Altivar 12, biến tần Altivar 312 cũng có màn hình giao diện đặt phía trước biến tần. Núm xoay cài đặt “Navigation button” ở giữa màn hình và các nút nhấn phục vụ cho việc cài đặt. Hệ thống menu dễ sử dụng giống như biến tần Altivar 71 cho phép người dụng lựa chọn ngôn ngữ cài đặt (có sẵn 8 ngôn ngữ cài đặt) giúp cho việc cài đặt dễ dàng hơn.
Được thiết kế để làm việc trong môi trường khắc nghiệt
Dựa trên nền tảng biến tần Altivar 31 thế hệ trước, Altivar 312 được thiết kế cực kỳ ổn định và bền vững. Các card điều khiển được bao phủ lớp bảo vệ theo tiêu chuẩn IEC 60721-3-3 Class 3C2 và 3S2 giúp Altivar 312 có thể làm việc được trong môi trường có nhiệt độ từ -100C đến +500C mà không bị giảm cấp, ngay cả khi được lắp đặt liền kề (side by side). Hơn thế nữa, Altivar 312 được trang bị khả năng thích ứng tuyệt đối với các nguồn điện có điện áp không ổn định.
Một dòng sản phẩm cho thị trường toàn cầu
Biến tần Altivar 312 được thiết kế theo một mẫu mã duy nhất đáp ứng mọi tiêu chuẩn:
Dãy điện áp rộng:
• 1-Pha 200 đến 240V có tích hợp bộ lọc tương thích điện từ EMC Class C2
• 3-Pha 200 đến 240V
• 3-Pha 380 đến 500V có tích hợp bộ lọc tương thích điện từ EMC Class C2
• 3-Pha 525 đến 600V
Thiết kế tuân theo các tiêu chuẩn quốc tế: EC/EN 61800-5-1, IEC/EN 61800-3 (environments 1 and 2, C1 to C3), CE, UL, CSA, C-Tick, NOM, GOST
Từ tháng 7 năm 2009, Schneider Electric Việt Nam sẽ đưa dòng sản phẩm mới, biến tần Altivar 12, vào thị trường Việt Nam để thay thế cho dòng sản phẩm biến tần Altivar 11 sẽ ngưng sản xuất vào cuối năm nay.
Altivar 12 là loại biến tần nhỏ gọn chuyên dụng cho các thiết bị phụ trợ trong công nghiệp và dân dụng như:
– Công nghệ thực phẩm (thông gió phòng chứa thức ăn, máy đóng gói thức ăn, máy nhào bột, …)
– Các ứng dụng điều khiển nhỏ (hệ thống rửa xe hơi tự động, băng chuyền, …)
– Chăm sóc sức khỏe (hệ thống giường y tế, máy tập thể dục, …)
– Các máy chế biến sử dụng nguồn một pha (máy chế biến gỗ, máy đánh bóng bề mặt, bơm nước hồ bơi, …)
Biến tần Altivar 12 được đưa ra tại thị trường Việt Nam chuyên dụng cho các động cơ không đồng bộ 3 pha sử dụng nguồn điện 120-240V với 3 dãy công suất như sau:
– 0.18 to 0.75 kW, nguồn cung cấp 120 Vac
– 0.18 to 2.2 kW, nguồn cung cấp 240 Vac
– 0.18 to 4 kW, nguồn cung cấp 240 Vac
Được tích hợp sẵn bộ lọc nhiễu điện từ EMC Class C1, biến tần Altivar 12 có khả năng chống ồn tốt và hiệu suất làm việc cao giúp tiết kiệm năng lượng lên đến 30% so với các ứng dụng thông thường khi không có sử dụng biến tần.
Nhỏ gọn và chắc chắn!
Mặc dầu với kích thước nhỏ gọn (kích thước của Altivar 12 được xem như nhỏ nhất so với các sản phẩm cùng loại của các nhà sản xuất khác với chiều rộng chỉ 72mm, sâu 102mm và cao 143) Altivar 12 lại chứa đựng đến 150 chức năng chuyên dụng khác nhau
Chất lượng và độ bền đáng tin cậy là các tiêu chí hàng đầu cho các nhà thiết kế tại Schneider khi đưa ra dòng sản phẩm mới này. Altivar 12 được thiết kể để làm việc được trong các môi trường khắc nghiệt với hệ thống card điều khiển được bao phủ một lớp bảo vệ theo tiêu chuẩn. Altivar 12 cũng được trang bị khả năng đáp ứng tốt với các trường hợp điện áp nguồn không ổn định giúp giảm thiểu tối đa công việc bảo trì.
Ngoài ra, Altivar 12 cũng được trang bị nhiều profile điều khiển giúp tương thích với tất cả các ứng dụng có liên quan như: luật điều khiển tiêu chuẩn (U/f), điều khiển theo mômen cố định (điều khiển theo bằng vector từ thông, SVC) và luật điều khiển chuyên dụng cho bơm/quạt (luật bình phương, Kn²).
Altivar 12 cung cấp khả năng điều khiển tốc độ tối ưu đối với các loại tải thay đổi liên tục, bằng chức năng phát hiện tức thời sự gia tăng của dòng điện qua động cơ, giúp cho động cơ đáp ứng tốt trong các trường hợp cần chuyển đổi động cơ hay cần bắt tốc độ để đảm bảo rằng động cơ không bị hư hỏng.
Kinh tế: được thiết kế theo tiêu chí đơn giản!
– Tất cả các thông số của Altivar 12 đều được cài đặt mặc định ngay từ lần đầu tiên bật nguồn điện cho biến tần.
– Chống ồn: các biến tần Altivar 12 loại tiêu chuẩn công suất lên đến 0.75kW sử dụng nguồn 220 Vac không có quạt giải nhiệt. Loại cao cấp có trang bị quạt giải nhiệt nhưng quạt chỉ làm việc khi cần thiết và chỉ tập trung vào các linh kiện có khả năng phát nhiệt vốn được thiết kê để tháo lắp dễ dàng.
– Altivar 12 được thiết kế nhỏ gọn và mỏng hơn so với kích thước thông thường. Đế tản nhiệt được lắp trực tiếp giúp nhiệt thoát ra dễ dàng từ các linh kiện điện tử công suất.
– Các chức năng điều khiển cao cấp (PID, multi-speed, …) cũng được trang bị giúp Altivar 12 được xem như sự lựa chọn phù hợp nhất cho các yêu cầu giá cạnh tranh của các nhà chế tạo máy.
– Để thuận tiện cho việc lắp đặt và đấu nối dây, người sử dụng chỉ cần sử dụng một loại vít để lắp đặt cho cả hai phần điều khiển và động lực. Phần động lực có thể được lắp trực tiếp vào bien tan mà không cần tháo rời mặt che của các đầu nối dây. Vị trí của các đầu nối dây cũng được bố trí phù hợp kết hợp với các chỉ dẫn lắp đặt giúp giảm thiểu sai sót. Các mã số và số thứ tự xuất xưởng có thể nhìn thấy dễ dàng ở mặt trước của Altivar 12 ngay cả khi các biến tần được lắp đặt sát vào nhau.
– Tiết kiệm thời gian cài đặt: một trong các đặc điểm nổi bật của dòng sản phẩm mới này là núm xoay cài đặt “navigation button”. Núm xoay nhỏ này giúp người dùng có thể truy cập trực tiếp vào từng thông số và cài đặt một cách nhanh chóng.
– Tiết kiệm chi phí giao hàng: đối với cả các nhà chế tạo máy cũng như các nhà phân phối sản phẩm của Schneider Electric, Altivar 12 cũng được thiết kế để tiết kiệm thời gian (qua đó tiết kiệm tiền!) theo kiểu đóng gói (từ 7-14 biến tần Altivar 12 được đóng thành một gói) giúp người lắp đặt có thể có ngay nhiều biến tần Altivar 12 trong một thùng mà không cần phải giao hàng từng cái.
Một đặc điểm nổi bật nữa là công cụ Multi-Loader, thiết bị này cho phép người dùng có thể lập trình cho biến tần Altivar 12 ngay cả khi bien tan còn nằm trong hộp. Vì vậy mà người dùng có thể lập trình cho một lố biến tần Altivar 12 trong vòng khoảng 5 phút!
Khả năng truyền thông mạnh
Altivar 12 có thể được tích hợp dễ dàng vào các hệ thống điều khiển bằng truyền thông vì được tích hợp sẵn cổng truyền thông nối tiếp Modbus
Cổng Blue Tooth của biến tần Alitvar 12 cho phép chuyển cấu hình điều khiển dể dàng. Chỉ cần chuẩn bị một chương trình điều khiển đơn giản trên máy tính PC bằng phần mềm hổ trợ cài đặt SoMove sau đó có thể truyền qua Altivar 12 bằng điện thoại di động!
Thân thiện với môi trường
Cũng giống như các dòng sản phẩm mới khác của Schneider Electric, Altivar 12 cũng được áp dụng tiêu chuẩn “eco-design”. Tiêu chuẩn thiết kế này thỏa mãn tất cả các yêu cầu của các tổ chức bảo vệ môi trường tại châu Âu như WEEE, ROHS.
Bên cạnh đó, ngoài việc tái sử dụng các vỏ bao bì đóng gói biến tần, Altivar 12 còn được đóng gói thành từ lô để hạn chế việc thảy bỏ rác thải là các vỏ bao của biến tần khi sử dụng.
Việc nâng cao hiệu suất làm việc của biến tần Altivar 12 giúp tiết kiệm lên đến 30% năng lượng điện tiêu thụ cũng góp phần vào việc bảo vệ môi trường thông qua việc giảm khí thải gây hiệu ứng nhà kính từ các nhà máy điện.

Biến tần INVT nâng cao điều khiển lò nung và giảm năng lượng tiêu thụ

bien tan lo nungINVT - CHF100A
Điều khiển lò nung được thực hiện tốt nhất bằng cách điều khiển riêng biệt từng motor của là nung sử dụng biến tần INVT.
Mô tả ứng dụng
Lò nung là thành phần quyết định trong quá trình sản xuất xi măng. Đó là nơi các quá trình hóa học xảy ra để chuyển hỗn hợp nguyên liệu thành clinker. Lò nung cũng tiêu thụ năng lượng lớn nhất (nhiên liệu và điện năng) trong nhà máy xi măng.
Lò nung quay liên tục và không bao giờ ngừng. Mômen khởi động rất lớn, điều chỉnh tốc độ chính xác và điều khiển mômen động là những yêu cầu chủ yếu.
Điều khiển chính xác cần chắc chắn rằng lò nung được sử dụng đúng công suất của nó trong khi tối ưu hóa lượng nhiên liệu tiêu thụ, đảm bảo chi phí thấp và phù hợp các tiêu chuẩn về môi trường.
Trong các hệ thống hiện đại, phương pháp phổ biến nhất để quay là nung là dùng biến tần AC. Nó cho phép điều khiển toàn bộ để có thể đáp ứng nhiều yêu cầu như sự thay đổi thể tích sản xuất, và sự không đồng nhất về chất lượng của hỗn hợp nguyên liệu.
Bien tan invt  mang đến hoặc động liên tục và bền
Điều khiển lò nung được thực hiện tốt nhất bằng cách điều khiển riêng biệt mỗi motor dùng biến tần INVT. Khi có hai motor, cả hai đều được nối với cùng một lò nung. Do đó, tốc độ quay của các motor phải giống nhau và tải trọng phải chia đều cho cả hai motor.
Các Biến tần CHF100A được nối với nhau theo bố cục master-follower, biến tần chính được hệ thống tự động cung cấp vận tốc chuẩn. Sau đó nó gởi vận tốc chuẩn và một mômen chuẩn đến biến tần phụ. Cách sắp xếp này đảm bảo tốc độ của hai motor giống nhau và tải trọng được chia đều cho cả hai.
Khi một hỏng hóc xảy ra ở một trong hai motor hoặc một trong hai biến tần INVT, lò nung có thể được quay bằng một motor/ biến tần INVT còn lại. Trong trường hợp này, bố cục master – follower không được đáp ứng. Đồng thời lúc này, hệ thống tự động chỉ điều khiển một motor/ biến tần AC.
Biến tần GD200 sử dụng Điều khiển Mômen Trực tiếp( DTC). Với điều khiển vận tốc và mômen độc lập, đảm bảo hoạt động liên tục và bền vững, bất kể vận tốc hay tải trọng của lò nung. Điều này cung cấp điều khiển vận tốc cũng như mômen động được chính xác, có thể tạo ra mômen khởi động cao.
Biến tần INVT cũng có thể khởi động mềm lò nung, làm giảm đến mức tối thiểu áp suất đặt lên lò, đường ống và các thiết bị cơ khí khác. Do đó, hệ thống cung cấp có kích thước phù hợp với dòng khởi động thấp, nên giảm chi phí cho bộ chuyển mạch, máy biến áp, và đường dây.
Lợi ích
Biến tấn INVT cung cấp nhiều lợi ích, như:
Giảm thiếu lượng tiêu thụ nhiên liệu và điện năng, tối đa hóa khả năng sản xuất thông qua việc điều khiển tối ưu vận tốc của lò nung và tiến trình sản xuất.
Không phải bảo dưỡng do làm giảm mài mòn cơ khí cho lò nung và các thiết bị khác.
Máy luôn trong trạng thái sẵng sàng hoặc động và gia công suất qua mômen lớn trong suốt quá trình khởi động và vận hành nếu cần thiết.
Phân phối đồng đều tải trọng trên hai motor của lò nung nên làm giảm việc bảo trì, bảo dưỡng.
Dễ dàng điều khiển hoạt động của toàn bộ lò nung thông qua hệ thống tự động
Thay đổi tốc độ quay của lò nung( vi dụ: nếu cần vận tốc cao hơn), ví dụ nếu điều kiện sản xuất thay đổi.
Biến tần DTC của INVT đóng vai trò quan trọng trong hoạt động hiệu quả của lò nung.

Những ứng dụng của họ biến tần SIEMENS

bien tan Siemens

Micromaster là họ biến tần tiêu chuẩn của Siemens công suất tới 250 kW, đáp ứng mọi yêu cầu về truyền động điện từ những ứng dụng đơn giản như bơm, quạt, băng truyền cho đến những ứng dụng cao hơn như cần trục, thang máy, máy đùn, máy dệt, các nhà máy thép, giấy, xi-măng…
Sinamics G120 và G110 là họ biến tần tiêu chuẩn thế hệ mới, công suất đến 250 kW, được thiết kế mô-đun hóa (tách riêng phần điều khiển và động lực) giúp tăng tính linh hoạt, giảm giá thành bảo trì và thay thế, tiết kiệm điện nhờ tính năng phát trả năng lượng về lưới.
Bộ bien tan hạ thế có tính năng điều khiển động cao, có khả năng phát năng lượng về lưới, hoạt động hiệu quả, điều khiển chính xác, thích hợp với các ứng dụng điều khiển yêu cầu mômen và cấp độ cao như cầu trục, máy công cụ CNC…Dải công suất từ 0.55 – 2300KW.
bien tan g120
Biến tần Sinamics S120 được thiết kế đặc biệt linh hoạt theo dạng modular và được dùng trong các ứng dụng phức tạp,điều khiển và nội suy nhiều trục trong các máy tự động cao cấp như máy công cụ,máy dệt…Biến tần bao gồm loại thiết kế nhỏ gọn để điều khiển 1 trục và loại cao cấp để điều khiển nhiều trục,thích hợp với ứng dụng điều khiển moment và điều khiển Servo.Dải công suất từ 0.12-4500 Kw.
Biến tần Sinamics S110 được dùng trong các ứng dụng cần chi phí đặc biệt hợp lý,được sử dụng để điều khiển Servo một trục bằng tín hiệu Analog Input hoặc giao tiếp qua mạng (Profibus,CAN bus).Dải công suất từ 120W-90Kw.
Biến tần trung thế Perfect Harmony thiết kế theo công nghệ Cell- sử dụng các modul nguồn hạ thế tổ hợp để tạo nguồn trung thế, linh kiện IGBT cách ly điện áp lớn. Biến tần có hiệu suất cao, khả năng lọc sóng hài hoàn hảo cả phía điện lưới & phía mô tơ. Chức năng dự phòng nóng trong điều kiện điện áp dao động và vượt sự cố khi lỗi là đặc điểm nổi trội của Perfect Harmony so với biến tần thông thường.
Thích hợp cho cả các dự án mới & nâng cấp hệ thống truyền động, dự án tiết kiệm điện năng. Ứng dụng rộng rãi trong các ngành Xi măng, nước, nhiệt điện, sắt thép, mỏ…và các ngành công nghiệp khác.
Dải công suất từ 0.2 MW- 132 MW, điện áp từ 2.3KV -13.8KV.
Biến tần trung thế công nghệ Power modul sử dụng biến áp đầu vào cho phép hoạt động ở dải điện áp lưới từ 2.3 – 36KV. Biến tần hiệu suất cao, thiết kế đơn giản sử dụng ít linh kiện, thuận tiện cho lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng.
Biến tần trung áp có tính năng phát năng lượng về lưới thích hợp với các ứng dụng trong nành hàng hải, và yêu cầu tải có mômen cao như ngành khai khoáng, hầm mỏ…
Bộ điều khiển động cơ một chiều có đáp ứng điều khiển tĩnh và động cao.Dải điều khiển rộng và chính xác, cho phép điều khiển toàn bộ hệ thống với hiệu suất cao và tối ưu.
Với Simoreg DC master cho phép điều khiển các chế độ từ một tới 4 góc phần tư, điều khiển liên tục với monen lớn ngay cả ở tốc độ thấp. Bộ điều khiển cho độ tin cậy hoạt động cao.
Dải điện áp từ 400V-950VAC, dòng định mức từ 15A-18000A.
Dãy Biến tần Siemens được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp giấy, in, dệt, các máy cán, kéo, hệ thống cầu trục, máy cuốn…

Dòng biến tần ABB được thiết kế để tối ưu hóa công suất

Dòng biến tần ABB hạ thế AC mới được xây dựng trên cấu trúc chung đặc biệt, được thiết kế để đơn giản hóa quá trình vận hành, tối ưu hóa hiệu quả sử dụng năng lượng đồng thời tối đa hóa sản lượng đầu ra. Cấu trúc cải tiến này cho phép dòng biến tần công nghiệp mới của ABB điều khiển bất kỳ một loại động cơ AC nào, và giao diện điều khiển tương thích với tất cả các giao thức truyền thông chính cũng như các giải pháp điều khiển từ xa. Tính tương thích là chìa khóa để người sử dụng tận hưởng rất nhiều tính năng ưu việt như dễ dàng lựa chọn và lắp đặt, cài đặt và bảo dưỡng nhanh, với các chức năng an toàn được tích hợp sẵn.

abb bien tan
Biến tần đầu tiên sẽ có mặt trên thị trường là biến tần công nghiệp lắp đặt trên tường, ACS880-01

Danh mục biến tần hạ thế AC mới đánh dấu một bước tiến mới trong thiết kế màn hình điều khiển, nổi bật với khả năng trực quan, màn hình điều khiển có độ phân giải và tương phản cao cho phép định vị dễ dàng. Nhiều hình thức hiển thị dữ liệu linh hoạt như biểu đồ thanh, cột, biểu đồ phương giúp người sử dụng phân tích quy trình với nhiều hỗ trợ để đơn giản hóa cài đặt. Các lệnh đơn và thông báo có thể tùy chỉnh theo thuật ngữ chuyên dụng dành cho nhiều ứng dụng. Cổng USB được tích hợp cho phép kết nối dễ dàng đến công cụ PC.
Công cụ PC dành cho biến tần, tất cả các loại, giúp tăng tốc và hài hòa trong khởi động, vận hành và giám sát. Phiên bản cơ bản miễn phí cung cấp khả năng khởi động và bảo dưỡng trong khi phiên bản cao cấp bổ sung nhiều tính năng như tùy chỉnh thông số, sơ đồ điều khiển cấu hình biến tần, lập trình thông số cơ bản và cài đặt thông số an toàn. Sơ đồ điều khiển giúp người sử dụng không phải theo dõi quá nhiều thông số và cài đặt biến tần một cách dễ dàng và nhanh chóng.
abb bt

Danh mục sản phẩm biến tần AC mới của ABB giới thiệu một bước tiến mới trong thiết kế bảng điều khiển.

Các chức năng an toàn được tích hợp làm giảm sự cần thiết phải sử dụng chức năng an toàn phụ, giúp đơn giản hóa cấu hình và giảm không gian lắp đặt. Chức năng an toàn bao gồm ngắt mô-men an toàn (STO), với tính năng được sử dụng để tránh khởi động lại không mong muốn hoặc ngừng hoạt động khác. Thêm vào đó, biến tần công nghiệp ABB cung cấp khả năng tùy chọn tích hợp chức năng an toàn bao gồm dừng an toàn 1, dừng an toàn khẩn cấp, tốc độ giới hạn an toàn, điều khiển hãm an toàn và tốc độ an toàn tối đa. Chức năng này của biến tần phù hợp với yêu cầu của Quy định về máy móc thiết bị của Châu Âu 2006/42/EC.
Biến tần ABB được thiết kế để tiết kiệm tối đa năng lượng sử dụng và nâng cao năng suất sản xuất. Tính năng tính toán năng lượng được tích hợp cung cấp những thông tin cần thiết bao gồm công suất đã sử dụng và công suất tiết kiệm được, lượng thải khí CO2 và chi phí tiết kiệm được. Tất cả những thông số này giúp người sử dụng tinh chỉnh để đảm bảo năng lượng được sử dụng tối ưu.
Biến tần công nghiệp ABB giúp đơn giản hóa công việc mà không giới hạn khả năng
Dòng biến tần ABB công nghiệp ACS880 của ABB sẽ ra mắt thị trường dưới dạng biến tần đơn, biến tần ghép và dạng mô-đun, với dải công suất rộng và dải điện áp lên tới 690V. ACS880 cung cấp chức năng kiểm soát tối đa và các tính năng an toàn tiên tiến đặc biệt thân thiện với người sử dụng. Điểm nổi bật của dòng biến tần này là điều khiển mô-men trực tiếp (DTC), một công nghệ điều khiển động cơ cao cấp của ABB. Biến tần công nghiệp mới ABB rất linh hoạt và có thể được tùy chỉnh để thỏa mãn yêu cầu của các ngành công nghiệp như giấy và bột giấy, kim loại, hàng hải, vận chuyển nguyên vật liệu, khai thác mỏ, xi măng, điện, hóa chất, dầu khí. Biến tần hỗ trợ môi trường lập trình CoDeSys theo chuẩn IEC 61131-3, cùng một phần mềm dành cho thiết bị điều khiển lập trình (PLC) AC500 của ABB. Tính thông dụng này cho phép tích hợp biến tần và PLC một cách dễ dàng.
Biến tần đầu tiên trong dòng biến tần ACS880 là biến tần đơn, lắp ráp trên tường ACS880-01, có dải công suất từ 0.55 đến 250 kW, điện áp từ 380 đến 500 V, và đang được dự kiến mở rộng hơn nữa dải điện áp. ACS880-01 được thiết kế để điều khiển nhiều ứng ựng như máy đùn, cẩu, tời, máy cuộn, băng tải, máy trộn, ép, bơm và quạt. Cùng với công nghệ DTC, biến tần còn cung cấp nhiều tùy chọn bổ sung bao gồm bộ lọc EMC, bộ phân giải, mã hóa, tùy chọn I/O và bộ hãm. Tính năng an toàn được tích hợp gồm ngắt mô-men an toàn (STO) tiêu chuẩn.
Biến tần với chế độ bảo vệ IP21 và IP55 dành cho môi trường bụi bẩn và ẩm ướt dự kiến sẽ có mặt trên thị trường trong thời gian tới.
Cùng với biến tần đơn lắp ráp trên tường, dòng biến tần công nghiệp ABB sẽ cải tiến hơn nữa với biến tần ghép và biến tần dạng mô-đun.
Kể từ khi các biến tần được lắp ráp theo đơn đặt hàng và dưới dạng tủ hoàn chỉnh, tủ biến tần ACS880 rất dễ dàng diều chỉnh để thích hợp với yêu cầu của khách hàng. Biến tần với thiêt kế nhỏ gọn có thể dễ dàng lắp đặt trong nhiều điều kiện môi trường khác nhau như ngành công nghiệp xi măng, nước và nước thải, khai thác mỏ, hóa chất, giấy và bột giấy. ACS880-07 ban đầu sẽ có dải công suất từ 55 đến 250 kW và điện áp từ 380 đến 500 V, dự kiến sẽ được mở rộng dải công suất và điện áp. Biến tần này có thể được đặt hàng với chế độ bảo vệ IP21, IP22, IP42 và IP54.
Dòng bien tan ghép ACS880 là các biến tần được lắp ráp vào tủ nhỏ gọn đem đến khả năng điều khiển tối đa quy trình ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp bao gồm giấy và bột giấy, kim loại, khai thác mỏ, hàng hải, dầu khí và vận chuyển nguyên vật liệu. Nguồn đơn và DC bus với bộ inverter giúp làm giảm kích cỡ nguồn và hệ thống. Biến tần ghép ban đầu sẽ có dải công suất chuyển đổi lên đến 250 kW và bộ DSU lên đến 850 kVA, điện áp 380 đến 500 V, dự kiến mở rộng nguồn và điện áp. Chế độ bảo vệ: IP21, IP22, IP42 và IP54.
Biến tần ACS880 dạng mô-đun được thiết kế dành cho các nhà chế tạo máy và nhà tích hợp hệ thống. Biến tần này thỏa mãn tất cả các yêu cầu để hoàn thiện cấu hình của biến tần đơn và biến tần ghép, bao gồm bộ chỉnh lưu, bộ chuyển đổi, tùy chọn hãm, bộ lọc EMC, bộ lọc du/dt, tùy chọn I/O và truyền thông. Thêm vào đó là nhiều lựa chọn bộ phụ kiện điện và cơ, và tài liệu thiết kế chi tiết đầy đủ. Biến tần dạng mô-đun ban đầu sẽ có dải công suất chuyển đổi lên tới 250 kW và bộ DSU lên tới 850 kVA, điện áp 380 đến 500 V, dự kiến sẽ mở rộng dải công suất và điện áp.

abb pc
Công cụ PC dành cho biến tần, tất cả các loại, giúp tăng tốc và hài hòa trong khởi động, vận hành và giám sát.

ABB là tập đoàn hàng đầu về công nghệ năng lượng và truyền động, đem đến cho khách hàng công nghiệp nhiều tiện ích và cải tiến năng suất hoạt động đồng thời giảm tác hại đến môi trường. Tập đoàn ABB có số lượng nhân viên lên đến hơn 130,000 người và có mặt tại hơn 100 quốc gia trên toàn cầu.

ỨNG DỤNG BIẾN TẦN YASKAWA E1000 ĐIỀU KHIỂN PID CHO BƠM/QUẠT

Ngày nay biến tần được sử dụng nhiều trong hệ thống cung cấp nước của nhà dân dụng, tòa nhà cao tầng và nhà máy công nghiệp, cũng như các hệ thống tưới tiêu tiết kiệm nước trong nông nghiệp. Đối với biến tần, áp suất nước có thể điều khiển được tạo thuân tiện trong nhiều ứng dụng. Khi nhu cầu lưu lượng nước thay đổi, ví dụ: mở nước rửa hoặc tắm,sử dụng, biến tần có thể được sử dụng để điều chỉnh tốc độ bơm,ổn định áp suất, đáp ứng được lượng nước theo nhu cầu và tiết kiệm năng lượng đáng kể.
yaskawa e1000 ung dung
Để đáp ứng được những đó dòng Biến tần Yaskawa E1000 là dòng biến tần YASKAWA Chuyên dùng cho Bơm/ Quạt với tính năng điều khiển vòng kín PID theo áp suất và lưu lượng thực tế ứng dụng nhiều công nghệ điều khiển tiên tiến nhất.. Dòng biến tần này được tích hợp công nghệ điều khiển tốc độ qua tần số, bộ điều khiển PID để có thể ứng dụng vào trong các hệ thống điều khiển theo vòng kín.
yaskawa e1000 pid
Khái niệm về PID:
P: Là thông số của hàm tỷ lệ: Nó có chức năng khếch đại sai số e=(SV-PV)
Nó có ý nghĩa làm tăng độ cứng đặc tính PID.
I: Là thông số của hàm tích phân: Nó có ý nghĩa làm tăng tính đáp ứng của hệ thống  (VD: Khi hệ số I càng lớn, hệ thống đáp ứng càng nhanh nhưng cũng rất dễ mất ổn định)
D: Là thông số của hàm vi phâm: Nó có ý nghĩa làm ổn định hệ thống ( Khi thông số này càng lớn thì làm cho giá trị hiện thời nhanh được kéo về gần giá trị đặt).
Hệ điều khiển PID thường được ứng dụng nhiều trong thực tế, thường thông số I người ta để mặc định. Khi cài đặt biến tần chạy PID bạn cần cài đặt giới hạn giá trị tích phân và PID để đảm bảo hệ thống không vượt ra khỏi ngưỡng cho phép.
Các phương pháp điều khiển:
– Dùng các relay và timer thời gian để đổi trạng thái hoạt động của mỗi bơm.
Phương pháp này là phương pháp truyền thống. Đơn giản và rẻ tiền song độ bền không cao, điều khiển không linh hoạt. Không điều khiển được áp suất trong đường ống, trong bồn chứa.
Khi quá áp dẫn đến nhanh hỏng hóc, dò rỉ đường dẫn nước. Không tiết kiệm được năng lượng điện, giảm tuổi thọ động cơ.
– Phương pháp dùng biến tần điều khiển bơm,quạt chạy luân phiên và điều khiển PID luôn ổn định được áp suất trong đường ống.
Đây  là  phương  pháp thực  sự  tiện  ích.  Giải pháp  điều  khiển  tối ưu cho  bài  toán  cấp  nước khi  lượng  nước  tiêu  thụ thay đổi liên tục. Việc ứng dụng dòng biến tần Yaskawa E1000 vào trong các hệ thống cấp nước,bơm quạt  sẽ đem lại nhiều lợi thế như:
yaskawa e1000 ung dung 1
+  Có chi phí thấp,dễ vận hành.
+ Tiết kiệm năng lượng.
+ Mức độ tự động hoá cao.
+ Đầy đủ các chức năng bảo vệ, dễ dàng vận hành.
+ Mang lại hiệu quả rõ ràng về tiết kiệm nước và năng lượng tiêu thụ.
+ Nâng cao tuổi thọ động cơ do động cơ khởi động êm.
+ Bảo vệ được động cơ khi: ngắn mạch, mất pha, lệch pha, quá tải, quá dòng, quá nhiệt…

Biến tần Yaskawa H1000

Biến tần Yaskawa H1000
Yaskawa-H1000
 
Mạnh mẽ không chỉ là dư công suất nhiều mà là tính năng và giải pháp mã hãng mang lại cho khách hàng, hay nói khác đi đó là cách để tiết kiệm chi phí hiệu quả và bền vững.
Tải siêu nặng, giải pháp tối ưu cho nâng hạ cầu trục hãm động năng lớn, lắp trở xả tiện dụng, dừng quán tính cao, vô cùng chính xác và êm ái vượt mọi thách thức quán tính, điều khiển vector vòng dòng hở.
1. Chính sách phân phối và giá cả tốt nhất.
2. An toàn hiệu quả và dễ dàng cài đặt biến tần
3. Heavy Duty / Duty siêu nặng, 0.4 ~ 560kW
Biến tần Yaskawa H1000 thông minh điều khiển Vector vòng dòng hở và vòng kín với card PG
Tự động điều chỉnh cho điều khiển vector vòng hở

Thông báo tín hiệu quá tải trước khi dừng hoạt động
Hai giai đoạn tăng tốc và giảm tốc
Hiệu suất cao Momen tốc độ thấp cực lớn và chất lượng điều khiển tốc độ nâng hạ tuyệt hảo
Điều chỉnh điện áp tự động (AVR) chức năng
Truyền thông mạng Memobus với RS485 RS232
Mô-men bằng hằng số ở chế độ Volt/ Hertz
Tất cả các dải công suất đều có sẵn.
ứng dụng
Thang máy, quá trình chế biến giấy, máy cán, thiết bị nâng, di chuyển euipment thang máy, cẩu và truyền tải, máy công cụ kim loại, xử lý thực phẩm, tải quán tính lớn mahine các ứng dụng khác. Luôn sẵn sàng để phục vụ quý khách hàng.

Lần đầu tiên tại Việt Nam, chúng tôi đã ứng dụng thành công biến tần Yaskawa H1000 điều khiển cho motor có roto hình nón ( Conical rotor motor), đây là loại motor có cấu tạo đặc biệt an toàn cho ứng dụng nâng hạ, với cấu tạo phần phanh hãm gắn liền trên roto của motor , cho kết cấu vững chắc và ổn định, ít phải bảo trì. Việc ứng dụng thành công này cho thấy Yaskawa H1000 xứng đáng với đẳng cấp số 1 trong lĩnh vực nâng hạ và điều khiển cầu trục.
 Các loại biến tần yaskawa khác:

  1. Biến tần Yaskawa A1000
  2. Biến tần Yaskawa V1000
  3. Biến tần Yaskawa E1000
  4. Biến tần Yaskawa L1000A
  5. Biến tần Yaskawa J1000
  6. BIẾN TẦN YASKAWA G7
  7. Biến tần Yaskawa MV1000 trung áp

Cảm biến quang – Thuật ngữ hay dùng

1. Chế độ Dark-On & Light-On:

  • Dark-On
Loại thu phát Loại khuếch tán
dark on  dark-on
Có vật→không thu được Ánh sáng →Dark→On
Không có vật→không thu được ánh sáng→Dark→ON
  • Light-On
Loại thu phát Loại khuếch tán
light on 1 light on 2
 Không có vật→thu được ánh sáng→Light →ON
 Có vật → thu được ánh sáng→Light →ON

 2. Vùng Chết (Dead Zone – vùng sensor không hoạt động):

Là vùng không hoạt động, nằm ngoài vùng phát, vùng thu và nằm gần thấu kính.
Sensor không phát hiện được vật trong vùng này.
vung chet sensor

3. Thời Gian Đáp Ứng (Response Time):

Là khoảng thời gian trì hoãn từ khi ánh sáng nhận vào đến lúc ngõ ra điều khiển được kích hoạt hoặc reset
 
thoi gian dap ung sensor

4. Vị trí đặt sensor quang:

Lắp đặt sensor tùy theo hướng di chuyển của vật. Sensor nên đặt vuông góc với hướng dichuyển của vật
lap sensor
 
 

Cài đặt thông số cơ bản cho biến tần INVT CHF100A

INVT là nhà sản xuất và thương hiệu biến tần lớn nhất Trung Quốc sử dụng IGBT và công nghệ của Đức.
Sản xuất các sản phẩm chất lượng cao với giá cả đặc biệt cạnh tranh, Biến tần INVT đã được ứng dụng rộng rãi trên toàn thế giới trong nhiều năm qua nhờ có các tính năng đặc biệt, đa năng, độ bền cao, tiết kiệm điện và lợi nhuận cao mà nó mang lại cho bất cứ khách hàng nào từ kinh doanh thương mại, chế tạo máy cho đến sử dụng trực tiếp.
Xem một số hình ảnh Công Trường
 Xem bảng giá biến tần INVT để tham khảo. >>
⇒ Liên hệ: Mr Long 0948956835

Hướng dẫn cài đặt thông số cơ bản biến tần invt CHF100A

1. Cài Đặt Điều Khiển biến tần INVT:

– P0.00 Chọn chức năng điều khiển

  • 0:    Điều khiểnV/F
  • 1:  Điều khiển vectơ không cảm biến  (Sensorless vector control)
  • 2:  Điều khiển Torque

 – P0.01  Chế độ chạy ( chọn run / Stop)

  • 0: Bàn phím (đèn LED tắt)
  • 1: Ngõ vào (đèn LED nhấp nháy)
  • 2: Truyền thông (Đèn LED sáng)

– P0.02 Chỉnh tần số bàng phím UP/DOWN

  • 0: Cho phép, lưu giá trị UP/DOWN khi mất nguồn.
  • 1: Cho phép, không lưu giá trị UP/DOWN khi mất nguồn.
  • 2: Không cho phép
  • 3: Cho phép khi chạy, xóa khi dừng.

– P0.03  Tần số Max (phải đặt lớn hơn hoặc bằng tần số định mức của động cơ ) dải  10.00~400.00Hz  Mặc định  50.00Hz
– P0.04 Tần số ngưỡng trên. Mặc định 50.00Hz
– P0.05 Tần số ngưỡng dưới Mặc định 0.00Hz
– P0.07 Lệnh điều khiển tần số 

  • 0: Bàn phím
  • 1: AI1   (biến trở )
  • 2: AI2
  • 3: HDI
  • 4:Simple PLC
  • 5: Multi-Step speed
  • 6: PID
  • 7: Truyền thông

– P0.11 Thời gian tăng tốc
– P0.12  Thời gian giảm tốc
– P5.01 = 1 Chọn chức năng S1, chạy thuận khi S1 nối COM
– P5.02 = 2 Chọn chức năng S2, chạy ngược khi S2 nối COM

2. Cài Đặt Thông Số Motor (xem trên nhãn motor):

 

P2.00 = 0 Chọn chế độ tải mode G (tải nặng)              P2.00=1: mode P (tải bơm & quạt).
P2.01 =  KW Công suất định mức của motor (xem trên mác của động cơ)
P2.02 =  Hz Tần số định mức của motor (xem trên mác của động cơ – mặc định là 50Hz)
P2.03 =  RPM Tốc độ định mức của motor (xem trên mác của động cơ – mặc định là 1450 vòng/phút )
P2.04 =  V Điện áp định mức của motor (xem trê.n mác của động cơ – mặc định là 380V)
P2.05 = A Cường độ dòng điện định mức của motor (xem trên mác của động cơ)

3. Cài Đặt Thông Số Bảo Vệ:

Pb.03 = 100% Bảo vệ quá tải motor

Pb.03 = (Dòng định mức motor / Dòng định mức biến tần)*100%

** Cài đặt khi sử dụng chức năng tự giữ nút nhấn RUN/STOP (không cần relay tự giữ):
P5.01 = 1 Chọn chức năng S1, chạy thuận khi S1 kích 1 xung với COM, button FWD.
P5.02 = 2 Chọn chức năng S2, chạy ngược khi S2 kích 1 xung với COM, button REV.
P5.03 = 3 Chọn chức năng S3, dừng khi S3 hở 1 xung với COM, button STOP.
P5.10 = 3 Chọn chế độ 3 wire, chế độ lưu lại trạng thái kích hoạt của button.
 
Cách nhập thông số : Cấp nguồn và Nhấn PRG (vào nhóm P0) -> Nhấn mũi tên đi lên (để chọn nhóm thông số cần cài: P0, P1 …PF) -> Nhấn DATA (vào nhóm thông số, ví dụ: P0.00) -> Nhấn mũi tên đi lên hoặc xuống (chọn thông số, ví du: P0.04) -> Nhấn DATA (vào dữ liệu thông số Ví dụ: 50.00) -> Nhấn mũi tên đi lên hoặc xuống (để thay đổi dữ liệu) kết hợp phímSHIFT (dời vị trí số để tiện thay đổi dữ liệu ví dụ : 60.00) -> Nhấn DATA (để nhớ dữ liệu mới). Nhấn PRG vài lần để thoát ra hiển thị măc định.

  1. Lưu ý: Bình thường Phím SHIFT dùng để thay đổi hiển thị của Tần số đặt, Tốc độ motor, Output ampere,…( chú ý các đèn trạng thái tương ứng với dữ liệu hiển thị ).

Xem tài liệu full tiếng việt tại đâybiến tần invt CHF100A

THỰC HIỆN CHỨC NĂNG TỰ ĐỘNG DÒ THÔNG SỐ MOTOR (MOTOR PARAMETERS AUTOTUNING _CHF100A)

Mục đích của việc tự động xác định thông số động cơ nhằm để biến tần tự học và hiểu động cơ để đưa ra thuật toán điều khiển vector cho động cơ đáp ứng nhanh moment mạnh hơn, ổn định tốc độ ngay cả khi động cơ mang tải thay đổi liên tục hoặc đột biến hoặc hoạt động ở tốc độ thấp:
Có hai cách tự động dò nhận biết thông số động cơ:
1: Tự dò động (động cơ sẽ quay trong quá trình dò):

  1. Motor phải không được gắn với bất kỳ tải nào kể cả hộp số, puly hoặc bánh đà… khi thực hiện dò tìm và phải chắc chắn rằng trước đó motor đang ở trạng thái đứng yên.

Nhập chính xác các thông số trên nhãn động cơ vào nhóm thông số P2.01~P2.05 trước khi thực hiện, nếu nhập không đúng có thể giá trị dò được của các thông số sẽ bị sai. Điều này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả đáp ứng của Biến tần với động cơ.

  1. Cài đặt thời gian tăng tốc và thời gian giảm tốc phù hợp với quán tính cơ của động cơ nhằm đề phòng xảy ra lỗi quá dòng hay quá áp trong quá trình tự dò.
  2. Quá trình thực hiện như sau:
    1. Chỉnh thông số P0.01 = 0 để RUN/STOP bằng keypad.
    2. Set P0.16 lên 1 sau đó ấn phím DATA/ENT, LED sẽ hiển thị  “-TUN-” và nhấp nháy.
    3. Ấn phím RUN để bắt đầu tự dò, LED sẽ hiển thị “TUN-0”.(dò tĩnh trước).
    4. Sau vài giây động cơ sẽ bắt đầu chạy, LED sẽ hiển thị “TUN-1”(dò động) và đèn “RUN/TUNE” sẽ nhấp nháy.
    5. Sau vài phút, LED sẽ hiển thị “-END-”, có nghĩa quá trình tự dò đã hoàn thành, các thông số motor từ P2.06~P2.10 tự động cập nhập và biến tần trở về trạng thái dừng.
    6. Trong suốt quá trình dò, ấn STOP/RST để hủy bỏ việc tự dò thông số động cơ.

Chú ý: Chỉ có chế độ RUN/STOP bằng bàn phím mới có thể điều khiển quá trình tự dò. P0.16 sẽ tự động xóa về 0 khi quá trình tự dò hoàn thành hay bị hủy bỏ.
2: Tự dò tĩnh (động cơ đứng yên trong quá trình dò):

  1. Nếu không thể tháo tải được (kể cả hộp số, puly hoặc bánh đà…) thì bắt buộc chọn cách tự dò tĩnh.
  2. Thao tác thực hiện hoàn toàn giống quá trình dò động nhưng Set P0.16 = 2 sau đó ấn phím DATA/ENT, chương trình không thực hiện bước d.

Chú ý: Từ thông và cường độ dòng điện không tải sẽ không đo được bằng chế độ dò tĩnh, để tối ưu điều khiển vector người sử dụng có thể nhập các giá trị phù hợp dựa vào kinh nghiệm, hoặc theo giá trị mặc định của biến tần.